- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Nguyên đơn: Chị Thạch Thị L, sinh năm 1973 (Vắng mặt). Địa chỉ: Ấp TT A1, TT HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. 2. Bị đơn: Anh Hứa Vĩnh T, sin…"
- Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 1 Điều 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của ộ luật t tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho…
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 53/2018/HNGĐ-ST Ngày: 31/10/2018 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Tào Ngọc Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Ti Em.
2. Ông Nguyễn Văn Miên.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Toà án nhân dân huyện HB, tỉnh ạc Liêu.
- Đại diện Vện kiểm sát nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm sát Vên.
Ngày 31 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện HB, tỉnh ạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s : 263/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 56/2018/QĐXX- ST ngày 04 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thạch Thị L, sinh năm 1973 (Vắng m t .
Địa chỉ: Ấp TT A1, TT H , huyện H , tỉnh ạc Liêu.
2. Bị đơn: Anh Hứa Vĩnh T, sinh năm 1969 (Vắng m t .
Địa chỉ: Ấp TT A1, TT H , huyện H , tỉnh ạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 06/9/2018 và trong quá trình xét xử nguyên đơn là chị Thạch Thị L trình bày (Biên bản lấy lời khai ngày 04/10/2018): Chị và anh Hứa Vĩnh T xây dựng hôn nhân vào năm 1990, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy đinh của pháp luật. Chị và anh T có 03 con chung tên là Hứa ăng Ta, sinh ngày 1990, Hứa Đức Ti, sinh năm 1992 đã thành niên và s ng tự lập, Hứa Huỳnh Tường V, sinh ngày 28/3/2002 đang s ng với chị. Quá trình chung s ng vợ chồng chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, cự cãi với nhau do bất đồng quan điểm; anh T không lao động kiếm tiền chăm cho gia đình mà thường xuyên tụ tập bạn bè tham gia u ng rượu, đánh bạc dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng lớn mà không có biện pháp gi i quyết, từ đó vợ chồng chị đã s ng ly thân kho ng 07 năm nay; trong thời gian ly thân chị và anh T không tìm nhau để hàn gắn quan hệ hôn nhân mà mỗi người tự s ng riêng. Nay, hôn nhân của vợ chồng chị không còn hạnh phúc, chị cũng không còn tình c m và không thể tiếp tục chung s ng với anh T nên chị yêu cầu ly hôn với anh Hứa Vĩnh T và yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Hứa Huỳnh Tường V, sinh ngày 28/3/2002, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi cháu V; đ i với cháu Hứa ăng Ta, Hứa Đức Ti đã thành niên, về Ti s n chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Ngoài ra, chị không còn ý kiến trình bày gì thêm.
Về phía bị đơn là anh Hứa Vĩnh T trình bày (Biên bản lấy lời khai ngày 04/10/2018): Anh T xác định ý kiến trình bày của chị Thạch Thị L là hoàn toàn đúng. Do vợ chồng anh có cuộc s ng không hòa hợp, thường xuyên cự cãi do bất đồng quan điểm, cuộc s ng hôn nhân không còn hạnh phúc; vợ chồng anh cũng đã s ng ly thân kho ng 07 năm nay. Vì vậy, anh đồng ý ly hôn với chị L và và đồng ý giao con là cháu Hứa Huỳnh Tường V, sinh ngày 28/3/2002 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục; đ i với cháu Hứa ăng Ta, Hứa Đức Ti đã thành niên, Ti s n chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Ngoài ra, anh không còn ý kiến trình bày gì thêm
Ý kiến của đại diện Vện kiểm sát nhân dân huyện HB, tỉnh ạc Liêu:
Về thủ tục t tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, những người tiến hành t tụng và những người tham gia t tụng đã thực hiện đúng quy định của ộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận chị Thạch Thị L và anh Hứa Vĩnh T là vợ chồng; giao cháu Hứa Huỳnh Tường V, sinh ngày 28/3/2002 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục; anh T không ph i cấp dưỡng nuôi cháu V, vì chị L không yêu cầu; anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị L ph i chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục t tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là chị Thạch Thị L, địa chỉ ấp TT A1, TT HB, huyện H , tỉnh ạc Liêu và bị đơn là anh Hứa Vĩnh T, địa chỉ ấp TT A1, TT HB, huyện H , tỉnh ạc Liêu theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39 ộ luật t tụng dân sự thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện HB, tỉnh ạc Liêu.
Tại phiên tòa chị Chị Thạch Thị L và anh Hứa Vĩnh T vắng m t. Quá trình gi i quyết vụ án, chị L, anh T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng m t. Do đó, căn cứ kho n 1 Điều 228 ộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị L và anh Hứa Vĩnh T xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo truyền th ng, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chung s ng chị L và anh T không quan Ta xây dựng hạnh phúc, yêu thương nhau mà thường xuyên cự cãi do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn kéo dài nhiều năm, chẳng những không có biện pháp để khắc phục, dung hòa mà mâu thuẫn ngày càng lớn, từ đó dẫn đến rạn nứt tình c m vợ chồng; chị L không còn tình c m yêu thương đ i với anh T và hiện tại vợ chồng chị L, anh T đã s ng ly thân kho ng 07 năm nay. Quá trình gi i quyết vụ án Tòa án đã tiến hành hòa gi i và dành nhiều thời gian cho chị L, anh T hàn gắn quan hệ hôn nhân, nhưng chị L vẫn cương quyết ly hôn, đồng thời anh T cũng đồng ý ly hôn với chị L. Xét thấy, hôn nhân giữa chị L và anh T mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn quan Ta, chăm sóc nhau, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần xem xét cho ly hôn. Tuy nhiên, chị L và anh T tự nguyện s ng chung với nhau, không đăng ký kết hôn. Căn cứ theo quy định tại kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình 2014, hôn nhân giữa chị L và anh T là không hợp pháp nên không công nhận chị L và anh T là vợ chồng.
Về quan hệ con chung: Khi ly hôn chị Thạch Thị L có yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Hứa Huỳnh Tường V, sinh ngày 28/3/2002, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi cháu V. Phía anh T đồng giao cháu V cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, đồng thời cháu V cũng có nguyện vọng s ng với chị L. Hội đồng xét xử căn cứ vào kho n 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ghi sự thỏa thuận của chị L và anh T về Vệc chị L là người trực tiếp nuôi cháu V sau khi ly hôn; anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Đ i với cháu Hứa ăng Ta, Hứa Đức Ti đã thành niên và s ng tự lập nên không đ t ra xem xét.
Về Ti s n chung và nợ chung: Chị L và anh T th ng nhất xác định không có Ti s n chung và không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đ t ra xem xét.
Về án phí: Chị L ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 1 Điều 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của ộ luật t tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Thạch Thị L và anh Hứa Vĩnh T là vợ chồng.
2. Về quan hệ con chung: Chị L được quyền trực tiếp nuôi cháu Hứa Huỳnh Tường V, sinh ngày 28/3/2002; chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi cháu V. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở.
3. Về án phí: Chị Thạch Thị L ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng). Chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng theo biên lai thu s 0014437 ngày 14/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện HB, tỉnh ạc Liêu được chuyển thu án phí.
4. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng m t có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày b n án được t ng đạt theo quy định của pháp luật Nơi nh n:
| - Đương sư; - TAND tỉnh ạc Liêu; - VK ND huyện HB; - Chi cục THAD huyện HB; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký Tào Ngọc Phượng |