vanban.org

Bản án 53 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Lê Thị o T đ i với bị đơn ông Nguyễn Đức T về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

Về hôn nhân: Bà Lê Thị o T được ly hôn với ông Nguyễn Đức T. Về con chung: Giao cho bà Lê Thị o T tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Linh N, sinh ngày 23/7/2012; giao cho ông Nguyễn Đức T tr c tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 06/12/2008 và Nguyễn Minh N, sinh…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lê thị bảo trân - nguyễn đức tuấn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Lê Thị o T đ i với bị đơn ông Nguyễn Đức T về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật T t ng dân s; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
T
T
T
B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 53/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 29-11-2018
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

V T M

T

T

, T

B

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Dương Thị Thuật;

2. Bà Lê Thị Phương Dung.

- Thư ký phiên toà: à Đinh Thị Khuyến - Thư ký Toà n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trương Qu c Khanh – Kiểm s t viên.

Ngày 29 th ng 11 năm 2018, t i tr s T a n nhân dân huyện D, tỉnh ình Dương t sơ th m công khai v n Hôn nhân gia đình th lý s 555/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v n ra t s 55/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2018 gi a c c đương s :

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị o T, sinh năm 1988. Hộ kh u thường trú: Ấp C, xã L, huyện D, tỉnh ình Dương (có mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1988. Hộ kh u thường trú: Ấp C, xã L, huyện D, tỉnh ình Dương. Vắng mặt không có lý do.

VỤ :

- Tại đơn khởi kiện ngày 10/8/2018, bản tự khai ngày 10/8/2018 và tại phiên tòa nguyên đơn bà T trình bày:

Bà T và ông T s ng chung với nhau từ năm 2008. Việc s ng chung với nhau là hoàn toàn t nguyện, không ai p buộc, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã L, huyện D, tỉnh ình Dương. Thời gian đầu chung s ng có h nh phúc nhưng chỉ được một thời gian ngắn thì không h nh phúc n a. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính tình, thường uyên phát sinh mâu thuẫn, cãi nhau về c c vấn đề trong cuộc s ng. Bà T đã c gắng nhẫn nhịn, hàn gắn h nh phúc gia đình nhưng không được. Hiện nay, bà T và ông T đã s ng ly thân với nhau. Nay tình c m vợ chồng đã không c n, vì vậy bà T yêu cầu ly hôn với ông T.

Về con chung: Trong qu trình chung s ng, bà T và ông T có 03 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 06/12/2008, Nguyễn Minh N, sinh ngày 06/01/2010 và Nguyễn Ngọc Linh N, sinh ngày 23/7/2012. Khi ly hôn bà T yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Linh N, bà T đồng ý giao con chung tên Nguyễn Thị Ngọc L và Nguyễn Minh N cho ôg T nuôi dưỡng, không ai ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a n gi i quyết.

- Bị đơn ông Nguyễn Đức T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ trong suốt quá trình tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa có ý kiến:

Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo ph p luật của Th m ph n, Thư ký, Hội đồng t và nguyên đơn trong su t qu trình t t ng là đúng quy định ph p luật. Riêng bị đơn dù được niêm yết, triệu tập hợp lệ vẫn vắng mặt không có lý do là chưa chấp hành đúng c c quy định của ph p luật.

Về nội dung v n: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Ậ Ị

T

:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ v n đã được th m tra t i phiên t a, căn cứ vào kết qu tranh t ng t i phiên t a, Hội đồng t nhận định:

[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con được quy định t i kho n 1 Điều 28 của ộ luật T t ng dân s ; bị đơn đang cư trú t i xã L, huyện D, tỉnh ình Dương nên v việc thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định t i kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân s .

[2] ị đơn là ông Nguyễn Đức T đã được T a n triệu tập hợp lệ nhiều lần để làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i, tham gia phiên t a nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bị đơn theo kho n 2 Điều 227 của ộ luật T t ng dân s .

[3] Về nội dung tranh chấp:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông T chung s ng với nhau từ năm 2008 và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân có th m quyền là hôn nhân hợp ph p theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. X t thấy, hiện bà T và ông T đã s ng ly thân với nhau, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được, đời s ng chung không thể k o dài. Ông T không có thiện chí đến T a n để h a gi i đoàn t . Vì vậy, yêu cầu ly hôn của bà T là có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận theo quy định t i Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về con chung: Bà T và ông T có 03 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 06/12/2008, Nguyễn Minh N, sinh ngày 06/01/2010 và Nguyễn Ngọc Linh N, sinh ngày 23/7/2012. X t thấy, hiện ch u N dưới 07 tuổi và đang được bà T tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c nên việc giao cháu N cho bà T tiếp t c tr c tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, không gây nh hư ng đến tâm sinh lý của trẻ; đ i với ch u L, cháu N hiện đã trên 07 tuổi và có nguyện vọng được với ông T nên việc giao cháu L, cháu N cho ông T tr c tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Bà T không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng t ghi nhận theo quy định t i c c Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không em t.

[4] Quan điểm về nội dung v n của đ i diện Viện kiểm s t nhân dân huyện D, tỉnh ình Dương t i phiên t a là có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận.

[5] Về n phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Đương s ph i chịu theo quy định của ph p luật.

Vì các lẽ trên,

Q T Ị :

- Căn cứ c c Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;

- Căn cứ c c Điều 56, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117, 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng n phí và lệ phí T a n.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Lê Thị o T đ i với bị đơn ông Nguyễn Đức T về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

- Về hôn nhân: Bà Lê Thị o T được ly hôn với ông Nguyễn Đức T.

- Về con chung: Giao cho bà Lê Thị o T tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Linh N, sinh ngày 23/7/2012; giao cho ông Nguyễn Đức T tr c tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 06/12/2008 và Nguyễn Minh N, sinh ngày 06/01/2010. Ghi nhận s t nguyện của bà Lê Thị o T không yêu cầu ông Nguyễn Đức T cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, gi o d c con chung theo quy định của ph p luật. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom con để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a n h n chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, T a n có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài s n chung và nợ chung: C c đương s không yêu cầu gi i quyết.

2. Về n phí hôn nhân và gia đình sơ th m: à Lê Thị o T ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) n phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền t m ứng n phí s AA/2016/0012264 ngày 15/8/2018 của Chi c c Thi hành n dân s huyện D, tỉnh ình Dương.

3. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn được quyền kh ng c o b n n trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên n. ị đơn vắng mặt t i phiên t a được quyền kh ng c o b n n trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết công khai theo quy định ph p luật./.

Cỡ chữ