- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn Vũ Xuân C - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? hoản 2 Điều 227; hoản 3 điều 228; hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng n sự; điể a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu nộp, quản l và sử ụng án phí và lệ phí T a án, xử:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng n sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nh n và Gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53 /HNGĐ - ST Ngày 28/03/2024 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa anh Công và chị Hiền. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Quán Vi Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hoàng Thị Tuấn Anh.
2. Bà Trương Thị Bích Hiệp.
Thư ký phiên toà: Bà S Thị Thanh Sương - Thư T a án nh n n huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Hồng Lĩnh – Kiể sát viên.
Ngày 28 tháng 03 nă 2024, tại trụ sở T a án nh n n huyện Quỳ, tỉnh Nghệ An, xét xử sơ thẩ công hai vụ án Hôn nh n và gia đình thụ l số: 88/2023/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 10 nă 2023 về “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung hi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 15 tháng 03 nă 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Vũ Xu n C, sinh nă 1983. Địa chỉ: Xóm T, xã Y, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
(Có ặt)
Bị đơn: Chị Tr n Thị H, sinh nă 1987. Địa chỉ: Xó T, xã Y, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
(Vắng ặt phiên toà l n thứ 2)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 30/06/2023, tại Bản tự hai, Biên ản lấy lời hai, Biên ản h a giải và trong quá trình giải quyết vụ án, lời hai tại phiên t a, nguyên đơn là anh Vũ Xu n C trình bày:
Về hôn nh n: Anh Vũ Xu n C và chị Tr n Thị H đăng
ết hôn vào ngày 18 tháng 06 nă 2007 tại UBND xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân do hai bên hoàn toàn tự nguyện, hông ên nào ị ép uộc, lừa ối. Trong quá trình chung sống, o tính tình hông hợp nhau, vợ chồng nảy sinh nhiều u thuẫn nên cuộc sống hông hạnh phúc. Giữa vợ chồng có quá nhiều điể hác iệt, hông thể h a giải. Chị H thường xuyên hông nghe lời góp của chồng ẫn đến vợ chồng thường xuyên ất h a. Ngoài ra, anh C c n cho rằng chị H có quan hệ tình cả với người hác. Nhận thấy tình cả hông c n, ục đích hôn nh n hông đạt được nên anh C là đơn yêu c u T a án nh n n huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An giải quyết ly hôn với chị Tr n Thị H.
Về con chung: Giữa anh Vũ Xu n C và chị Tr n Thị H có ốn con chung là Vũ Xu n H1, sinh ngày 10/11/2007; Vũ Thị Như Ý, sinh ngày 05/03/2011; Vũ Xu n Q, sinh ngày 20/10/2015; Vũ Bảo T, sinh ngày 20/10/2016. Nếu được ly hôn, anh Vũ Xu n C có nguyện vọng được nuôi ưỡng con chung là Vũ Xu n H1 và Vũ Thị Như Ý. Giao cháu Vũ Xu n Q và Vũ Bảo T cho chị Tr n Thị H nuôi ưỡng. Hai ên hông phải cấp ưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Vũ Xu n C không yêu c u T a án giải quyết.
Bị đơn chị Tr n Thị H tại Bản tự hai và Biên ản lấy lời hai trình ày: Chị và anh Vũ Xu n C đăng
ết hôn vào ngày 18 tháng 06 nă 2007 tại UBND xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Hôn nh n o hai ên hoàn toàn tự nguyện, hông ên nào ị ép uộc, lừa ối. Trong quá trình chung sống, o tính tình hông hợp nhau, vợ chồng nảy sinh nhiều u thuẫn nên cuộc sống hông hạnh phúc. Ngoài ra, anh C c n nghi ngờ chị ngoại tình nên cuộc sống hôn nh n rạn nứt. Vợ chồng đã sống ly th n từ nă 2016 đến nay, chị H nhận thấy tình cản vợ chồng hông c n nên đồng ly hôn anh Vũ Xu n C.
Về con chung: Chị và anh Vũ Xu n C có 04 người con như anh Vũ Xu n C trình ày. Nếu ly hôn chị có nguyện vọng được giao nuôi 4 con chung là Vũ Xuân H1, sinh ngày 10/11/2007; cháu Vũ Thị Như Ý, sinh ngày 05/03/2011; cháu Vũ Xu n Q, sinh ngày 20/10/2015; cháu Vũ Bảo T, sinh ngày 20/10/2016 và yêu c u anh Vũ Xu n C cấp ưỡng số tiền là 4.000.000 đồng/ tháng cho đến hi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Về tài sản chung: Chị H khai vợ chồng có tài sản chung là có nhà và đất ở xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Về nợ chung có hoản nợ đối với Ng n hàng liên xã 3/2. Tài sản chung và nợ chung chị sẽ yêu c u T a án giải quyết sau. Ngày 10 tháng 11 nă 2023, T a án nh n n huyện Quỳ Hợp đã ra thông áo yêu c u chị Tr n Thị H nộp đơn hởi iện và cung cấp tài liệu chứng cứ về yêu c u chia tài sản chung và tống đạt hợp lệ cho chị Tr n Thị H. Bị đơn đã nhận được thông áo yêu c u là đơn hởi iện và cung cấp chứng cứ chứng inh cho yêu c u chia tài sản chung vợ chồng nhưng trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên t a hô nay, ị đơn vẫn hông có yêu c u hởi iện và hông cung cấp chứng cứ.
Mặc ù đã được T a án tống đạt hợp lệ Thông áo phiên họp iể tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng trong phiên t a hô nay chị Tr n Thị H vẫn vắng ặt hông có lí o chính đáng.
n c a
d n V n
nh n d n hu n Qu H p ph n a:
Về việc tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩ phán, Hội đồng xét xử và Thư phiên t a: Kể từ hi thụ l vụ án cho đến hi đưa vụ án ra xét xử; quá trình thu thập chứng cứ, h i và tranh luận tại phiên t a đã tu n thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn, ị đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng D n sự. Về việc giải quyết nội ung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp ụng các điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nh n và gia đình.
Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận đơn hởi iện của anh Vũ Xu n C. Cho anh Vũ Xu n C và chị Tr n Thị H được ly hôn.
Về con chung: Đề nghị giao con chung là Vũ Xu n H1, sinh ngày 10/11/2007; Vũ Thị Như Ý, sinh ngày 05/03/2011 cho anh Vũ Xu n C trực tiếp nuôi ưỡng, ể từ tháng 4 nă 2024 cho đến hi con đủ 18 tuổi; Giao con chung Vũ Xu n Q, sinh ngày 20/10/2015; Vũ Bảo T, sinh ngày 20/10/2016 cho chị Tr n Thị H trực tiếp nuôi ưỡng, ể từ tháng 4 nă 2024 cho đến hi con đủ 18 tuổi.
V
n chung: Anh Vũ Xu n C h ng u c u T a n g
u Bị ơn h ng có ơn u c u hở
n v h ng cung cấp ư c c c l u, chứng cứ chứng nh cho u c u c a ình nên nghị h ng
g
u
V n ph : C n cứ ho n
u
B lu
ng d n
a ho n
u Nghị u
ng
c a
an hư ng v Qu c H u c anh Vũ Xu n C ph chịu n n ph d n
ơ h
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau h ngh n cứu c c l u có rong h ơ v n ư c h
ra
ph n òa, c n cứ v o
u ranh lu n ph n o , H
ng nh n ịnh:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh Vũ Xu n C và chị Tr n Thị H có đăng
ết hôn nay anh C hởi iện yêu c u ly hôn với chị H và yêu c u về giao nuôi con. Do ó, v n n
ư c c ịnh l L h n, ranh chấp v nu con, ch a
n h l h n”, h o u ịnh
ho n
u 8 c a B lu
ng d n
Về thẩ quyền giải quyết: Bị đơn chị Tr n Thị H đăng hộ hẩu thường trú tại xó T, xã Y, huyện Q, tỉnh Nghệ An nên vụ án thuộc thẩ quyền giải quyết của T a án nh n n huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An theo quy định tại điể a hoản 1 Điều 35; điể a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng n sự.
Về nội ung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Xu n C và chị Tr n Thị H đăng
ết hôn vào ngày 18 tháng 06 nă 2007 tại UBND xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Hôn nh n của anh C và chị H đả ảo về điều iện ết hôn và đúng nghi thức theo quy định của pháp luật nên là hôn nh n hợp pháp. Sau hi ết hôn, anh chị sống chung h a thuận được ột thời gian, rồi o tính tình hông hợp nhau nên vợ chồng phát sinh u thuẫn. Vợ chồng đã sống ly th n từ nă 2016 đến nay. Anh Vũ Xu n C là đơn xin ly hôn, quá trình giải quyết thì chị Tr n Thị H cũng đồng ly hôn. Tại phiên toà anh C vẫn giữ nguyên yêu c u xin được ly hôn với chị Tr n Thị H. Xét thấy u thuẫn của vợ chồng thực sự tr trọng, đời sống chung hông thể éo ài, ục đích hôn nh n hông đạt được. Do đó, c n giải quyết cho anh Vũ Xu n C ly hôn chị Tr n Thị H.
Về con chung: Anh Vũ Xu n C và chị Tr n Thị H có ốn con chung là Vũ Xu n H1, sinh ngày 10/11/2007; Vũ Thị Như Ý, sinh ngày 05/03/2011; Vũ Xu n Q, sinh ngày 20/10/2015; Vũ Bảo T, sinh ngày 20/10/2016. Căn cứ vào nguyện vọng, hoàn cảnh, điều iện của hai ên đương sự, xét nguyện vọng của các con thấy rằng: Chị Tr n Thị H vắng ặt tại phiên t a và anh Vũ Xu n C có thu nhập ổn định, đủ các điều iện để chă sóc để nuôi con phát triển lành ạnh thể chất, trí tuệ nên c n giao ốn con chung cho anh Vũ Xu n C trực tiếp nuôi ưỡng, ể từ tháng 04 nă 2024 cho đến hi con đủ 18 tuổi (trưởng thành) và tạ hoãn việc cấp ưỡng nuôi con chung đối với chị chị Tr n Thị H là hợp lý.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Vũ Xu n C hông yêu c u Toà án giải quyết. Chị Tr n Thị H có ê hai tài sản chung là nhà, đất và nợ chung. T a án đã ra thông áo yêu c u chị H nộp đơn hởi iện yêu c u giải quyết tài sản chung và nợ chung ng n hàng liên xã 3/2; yêu c u chị H cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng inh và tống đạt hợp lệ thông áo cho chị H. Về hoản nợ chung ngân hàng liên xã 3/2 thì anh Vũ Xu n C đã thanh toán đủ cho ng n hàng. Chị Tr n Thị H hông thực hiện quyền lợi là là đơn yêu c u giải quyết về tài sản và hông cung cấp được các tài liệu, chứng cứ chứng inh cho yêu c u của ình nên Hội đồng xét xử hông xe xét thê .
Về án phí: Căn cứ vào hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng n sự; điể a hoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội, anh Vũ Xuân C phải chịu án phí n sự sơ thẩ .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các vào vào hoản 1 Điều 51; hoản 1 Điều 53, hoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nh n và Gia đình; hoản 1 Điều 28; điể a hoản 1 Điều 35; điể a hoản 1 Điều 39; điể
hoản 2 Điều 227; hoản 3 điều 228; hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng n sự; điể a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu nộp, quản l và sử ụng án phí và lệ phí T a án, xử:
Về hôn nh n: Cho anh Vũ Xu n C được ly hôn chị Tr n Thị H.
Về con chung: Buộc chị Tr n Thị H giao ốn con chung là Vũ Xu n H1, sinh ngày 10/11/2007; Vũ Thị Như Ý, sinh ngày 05/03/2011; Vũ Xu n Q, sinh ngày 20/10/2015; Vũ Bảo T, sinh ngày 20/10/2016 cho anh Vũ Xuân C trực tiếp nuôi ưỡng, ể từ tháng 04 nă 2024 cho đến hi con đủ 18 tuổi (trưởng thành) và tạ hoãn việc cấp ưỡng nuôi con chung đối với chị Tr n Thị H. Bên hông trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thă no con chung hông ai được cản trở. Vì lợi ích ọi ặt của con chung hi có căn cứ hoặc có l o chính đáng có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu c u cấp ưỡng nuôi con.
Về án phí: Anh Vũ Xu n C chịu án phí n sự sơ thẩ 300.000đ ( a tră nghìn) đồng. Được hấu trừ o đã nộp tiền tạ ứng án phí theo iên lai số: 0007132 ngày 10 tháng 10 nă 2023 tại Chi cục thi hành án n sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Anh Vũ Xu n C đã nộp đủ tiền án phí.
Quyền háng cáo: Vụ án xét xử sơ thẩ công hai có ặt nguyên đơn, vắng ặt ị đơn. Nguyên đơn có quyền háng cáo lên T a án nh n n tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày tuyên án 28 /03/2024. Bị đơn được quyền háng ản án trong hạn 15 ngày, ể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niê yết theo quy định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Quỳ Hợp; - Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp; - UBND xã Tam Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Quán Vi Tuấn |