vanban.org

Bản án 53/2025/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai Tuyên án 11/04/2025 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về trách nhiệm hình sự, hình phạt:

Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân thị trấn trong việc giám sát, giáo dục bị cáo. Thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ngày Ủy ban nhân dân thị trấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Thàng Tuấn Đ - phạm tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng (điều 291 Luật sửa đ…"
  • Tòa quyết gì? Về trách nhiệm hình sự, hình phạt:
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2025/HS-ST
Ngày 11 - 4 - 2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thu Trang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Kim Minh

2. Ông Bùi Xuân Hưởng

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải Linh - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 10/2025/TLST-HS ngày 14 tháng 02 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2025/QĐXXST- HS ngày 14 tháng 3 năm 2025 đối với bị cáo:

1. Họ và tên: Thàng Tuấn Đ - Sinh ngày 16/8/1990 tại tỉnh Yên Bái.

Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn T, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai

Nghề nghiệp: Tự do; Trình độ văn hóa: 10/12; Dân tộc: Hoa; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Thàng Dung B (Đã chết) và bà Phạm Thị X - Sinh năm 1952; Vợ là Lý Pá N - Sinh năm 1996 (Đã ly hôn); Bị cáo có 02 con, con lớn sinh năm 2017, con nhỏ sinh năm 2019; Tiền án: Không; Tiền sự: Không.

Bị cáo được áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 14/11/2024. Hiện đang cư trú tại thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai. “Có mặt”.

2. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

- Anh Chảo Khé P - Sinh năm 1996

Nơi cư trú: Thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Ông P1 - Sinh năm 2001

Nơi cư trú: Thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Láo S - Sinh năm 2004

Nơi cư trú: Thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Ông K - Sinh năm 2000

Nơi cư trú: Thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Láo L - Sinh năm 2001

Nơi cư trú: Thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Láo T - Sinh năm 2003

Nơi cư trú: Thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Cháo L - Sinh năm 1989

Nơi cư trú: Thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Láo T - Sinh năm 2004

Nơi cư trú: Thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Ông S1 - Sinh năm 2005

Nơi cư trú: Thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Láo S2 - Sinh năm 1993

Nơi cư trú: Thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Ông M - Sinh năm 2000

Nơi cư trú: Thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Ông D - Sinh năm 2004

Nơi cư trú: Thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Ông X1 - Sinh năm 1997

Nơi cư trú: Thôn Ú, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Ông S3 - Sinh năm 1995

Nơi cư trú: Thôn Ú, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Ông Q - Sinh năm 2005

Nơi cư trú: Thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Ông N1 - Sinh năm 2005

Nơi cư trú: Thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Ông S4 - Sinh năm 2004

Nơi cư trú: Thôn Ú, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Chảo Ông C - Sinh năm 2005

Nơi cư trú: Thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Lý Láo S5 - Sinh năm 1996

Nơi cư trú: Thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Lý Ông S6 - Sinh năm 2001

Nơi cư trú: Thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Phàn Láo L1 - Sinh năm 1995

Nơi cư trú: Thôn L, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

- Anh Lý Láo T1 - Sinh năm 2000

Nơi cư trú: Thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt

3. Người bào chữa cho bị cáo Thàng Tuấn Đ: Ông Nguyễn Xuân T2 - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh L - Có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào khoảng tháng 12/2021, Thàng T3 Đoàn làm việc ở các Công ty ứng dụng trò chơi đánh bạc ăn tiền tại Campuchia. Tại đây, Thàng Tuấn Đ có quen biết với đối tượng tên là C1 (không rõ tên, tuổi, địa chỉ) là người Việt Nam cũng sang Campuchia làm cùng công ty với Đ. Đến khoảng tháng 7/2022, T4 Tuấn Đ nghỉ việc bên Campuchia rồi về Việt Nam thuê nhà sinh sống tại số E, đường T, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Thàng Tuấn Đ và C1 vẫn thường xuyên liên lạc với nhau qua ứng dụng mạng xã hội T5, C1 sử dụng tài khoản mang tên “Full-size” còn Thàng Tuấn Đ sử dụng tài khoản mang tên “Thành Phong” để nói chuyện với nhau. Đến khoảng tháng 6/2024, C1 nhờ Thàng T3 Đoàn tìm người bán tài khoản ngân hàng để thu mua, Đ đồng ý. Sau khi được C1 hướng dẫn cách mua, bán tài khoản ngân hàng, Thàng Tuấn Đ mua 01 sim điện thoại số 0775.321.678, rồi đến ngân hàng V chi nhánh L2 đăng ký mở tài khoản ngân hàng số 0775321678 mang tên Thàng Tuấn Đ, sử dụng sim điện thoại trên. Thàng Tuấn Đ tiếp tục dùng số điện thoại 0775.321.678 đến ngân hàng B1 đăng ký mở tài khoản ngân hàng số 8862812843. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã chuyển thông tin của 02 tài khoản trên kèm số điện thoại và thông tin Căn cước công dân của Đ cho C1 để C1 sử dụng các thông tin này đăng ký tài khoản trên ứng dụng ví momo. Sau khi tạo tài khoản trên ví momo xong, C1 sử dụng chính tài khoản vừa mua được của Thàng T3 Đoàn để trả cho Đ số tiền 6.000.000 đồng vào tài khoản ngân hàng M1 số 80868796999 của Đoàn. Sau đó, C1 bảo Thàng T3 Đoàn vứt bỏ chiếc sim điện thoại trên đi và yêu cầu Đ không được ra ngân hàng để thay đổi thông tin sử dụng lại các tài khoản này. C1 tiếp tục bảo Thàng Tuấn Đ đi thu mua tài khoản ngân hàng của những người khác để bán cho C1, Đ đồng ý. Với phương thức, thủ đoạn như trên, từ tháng 6/2024 đến ngày 2/11/2024, Thàng Tuấn Đ thu mua với mỗi tài khoản ngân hàng giá từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, rồi bán lại các tài khoản này cho C1 với giá 3.000.000 đồng/01 tài khoản, để hưởng chênh lệch. Để thuận tiện trong việc giao dịch mua bán tài khoản ngân hàng với C1, Thàng T3 Đ sử dụng thêm tài khoản ngân hàng V1 số 105876724966 đăng ký số điện thoại 0868.796.099 của Đoàn. Còn C1 chuyển tiền mua tài khoản vào các tài khoản trên cho Thàng T3 Đoàn bằng chính các tài khoản đã mua được từ Đoàn. Ngoài ra, để có thêm nhiều người đến bán tài khoản ngân hàng, Thàng Tuấn Đ đã thỏa thuận với những người đến bán sẽ trả bằng tiền mặt và nếu ai giới thiệu thêm những người khác đến bán tài khoản ngân hàng thì Thàng Tuấn Đ sẽ trả công môi giới 500.000 đồng/01 tài khoản và trả tiền mua sim điện thoại từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng/01 sim điện thoại. Số tiền còn lại Thàng Tuấn Đ sẽ thu lợi bất chính cho bản thân.

Quá trình mua bán tài khoản ngân hàng, Thàng T3 Đoàn được Chảo Khé P - Sinh năm 1996, nơi thường trú: Thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai giới thiệu cho Chảo Ông P1 - Sinh năm 2001, nơi thường trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai và Chảo Ông C - Sinh năm 2005, nơi cư trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán tài khoản ngân hàng cho Đ. Sau khi thỏa thuận xong, Thàng T3 Đ đã mua của Chảo Ô Cáu 01 tài khoản ngân hàng B1 kèm số điện thoại 0354.452.912, rồi bán lại tài khoản ngân hàng này cho C1. Tuy nhiên, đến ngày 25/10/2024, Chảo Ô Cáu đổi số điện thoại khác để sử dụng lại tài khoản ngân hàng B1 trên. Sau đó, C1 đã thông báo cho Thàng T3 Đoàn biết sự việc trên nên Đ đã đi tìm Chảo Ông Phin và C Cáu để nói chuyện. Đến ngày 02/11/2024, khi biết Chảo Ông P1 đang ở khu vực sân bóng Cam Đường thuộc phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai nên Thàng Tuấn Đ đi xe máy tìm đến và yêu cầu Chảo Ông P1 đi về phòng trọ của Đ tại số nhà E, đường T, phường B, thành phố L để nói chuyện. Tại đây, do bực tức việc đã mất tiền để mua tài khoản của Chảo Ông Cáu nhưng lại bị C lấy lại tài khoản, nên Thàng T3 Đ đã dùng tay, chân đánh Chảo Ông P1 và yêu cầu P1 liên lạc cho Chảo Ô Cáu đến gặp Đ để nói chuyện, tuy nhiên Chảo Ông Phin không gọi được cho C. Sau đó, do bị đánh đau nên Chảo Ông P1 đã bỏ chạy, rồi đến Công an thành phố L để trình báo sự việc trên.

Căn cứ vào nội dung trên, Cơ quan điều tra đã tiến hành triệu tập các đối tượng và người liên quan đến trụ sở để lấy lời khai. Quá trình làm việc, Cơ quan điều tra kiểm tra dữ liệu điện thoại của Thàng T3 Đoàn phát hiện có nhiều thông tin liên quan đến việc mua bán tài khoản ngân hàng của Đ. Đồng thời Thàng Tuấn Đ khai nhận trong khoảng thời gian từ đầu tháng 6/2024 đến ngày 02/11/2024, bản thân Thàng Tuấn Đ đã mua nhiều tài khoản của các đối tượng, có chụp lại căn cước công dân lưu trong điện thoại rồi bán cho C1 để kiếm lời. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã tạm giữ đối với 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 15promax, màu đen, số IMEI: 350069701783327 của Thàng Tuấn Đ.

Quá trình điều tra đến nay, Cơ quan điều tra đã làm rõ trong khoảng thời gian từ đầu tháng 6/2024 đến ngày 02/11/2024, Thàng T3 Đ đã mua, bán tài khoản ngân hàng của 22 người với tổng số 46 tài khoản của các ngân hàng khác nhau, thu lợi bất chính số tiền 28.900.000 đồng cụ thể như sau:

Vào khoảng tháng 6/2024, Chảo Khé P - Sinh ngày 04/9/1996, nơi cư trú: Thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đã bán cho Thàng T3 Đoàn 02 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản BIDV số 8841898042 đăng ký số điện thoại 0865.446.606 và tài khoản T7 số 8822604859 đăng ký bằng số điện thoại 0822.604.859 với giá 3.000.000 đồng và 200.000 đồng mua 02 số điện thoại trên. Sau đó, Đ đã bán 02 tài khoản này cho C1 với giá 5.800.000 đồng, còn 200.000 đồng là tiền mua 02 sim điện thoại, Thàng Tuấn Đ thu lợi bất chính số tiền 2.800.000 đồng.

Sau khi bán tài khoản cho Thàng Tuấn Đ, vào khoảng tháng 8/2024 Chảo Khé P giới thiệu Chảo Ông P1 - Sinh ngày 20/5/2001, nơi thường trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 02 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng V2 số 9917648634 đăng ký số điện thoại 0917.648.634 và tài khoản ngân hàng B1 số 8852878858 đăng ký số điện thoại 0787.027.519 với giá 3.000.000 đồng và 200.000 đồng mua 02 số điện thoại. Sau đó Thàng T3 Đ đã bán 02 tài khoản này cho C1 với giá 5.800.000 đồng, còn 200.000 đồng là tiền mua 02 sim điện thoại, rồi Đ trả cho Chảo Khé P 1.000.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 1.800.000 đồng.

Sau khi bán tài khoản cho Thàng Tuấn Đ, vào khoảng tháng 10/2024, Chảo Ông P giới thiệu Chảo Láo S - Sinh ngày 06/9/2004, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 02 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng V2 số 1051086189 đăng ký bằng số điện thoại 0889.139.150 và tài khoản ngân hàng B1 số 8883716364, đăng ký bằng số điện thoại 0775.915.128 với giá 2.000.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua 02 số điện thoại trên. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã bán 02 tài khoản này cho C1 với giá 5.800.000 đồng và 200.000đồng mua 02 số điện thoại trên, rồi Thàng Tuấn Đ trả cho Chảo Ông Phin 1.000.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 2.800.000 đồng.

Vào khoảng đầu tháng 10/2024, Chảo Ông P1 tiếp tục giới thiệu Chảo Ông Khé - Sinh ngày 19/8/2000, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 02 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng V2 số 1018972303 đăng ký số điện thoại 0877.648.348 và tài khoản ngân hàng B1 số 8843735542 đăng ký số điện thoại 0813.803.250 với giá 4.000.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại trên. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã bán 02 tài khoản này cho C1 với giá 5.800.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua 02 số điện thoại trên, rồi trả cho Chảo Ông Phin 1.000.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 800.000 đồng. Ngoài ra, Chảo Ông K trả thêm cho Chảo Ông Phin 300.000 đồng tiền công dẫn đến gặp Đ.

Vào khoảng tháng 10/2024, Chảo Ông P tiếp tục giới thiệu Chảo Láo L - Sinh ngày 21/01/2001, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 02 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng V2 số 933948065 đăng ký bằng số điện thoại 0333.948.065 và tài khoản ngân hàng B1 số 8803834950 đăng ký bằng số điện thoại 0852.487.049 với giá 4.000.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã bán 02 tài khoản này cho C1 với giá 5.800.000 đồng và 200.000 đồng mua 02 số điện thoại trên, rồi trả cho Chảo Ông Phin 1.000.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 800.000 đồng. Ngoài ra, Chảo Láo L trả thêm cho Chảo Ông Phin 300.000 đồng tiền công dẫn đến gặp Đ.

Vào khoảng tháng 10/2024, Chảo Ông P tiếp tục giới thiệu Chảo Láo T - Sinh ngày 06/9/2003, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 02 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng B1 số 8853785882 đăng ký bằng số điện thoại 0854.214.580 và tài khoản ngân hàng V2 số 9825564314 đăng ký bằng số điện thoại 0825.564.314 với giá 4.000.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại trên. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã bán 02 tài khoản này cho C1 với giá 5.800.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua 02 số điện thoại trên, rồi trả trả cho Chảo Ông P1 1.000.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 800.000 đồng.

Vào khoảng tháng 10/2024, Chảo Ông P tiếp tục giới thiệu Chảo Láo L - Sinh ngày 03/6/1989, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 02 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng V2 số 3889139537 đăng ký số điện thoại 0889.139.537 và tài khoản ngân hàng B1 số 8893753704 đăng ký số điện thoại 0943.635.741 với giá 4.000.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại trên. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã bán 02 tài khoản này cho C1 với giá 5.800.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua 02 số điện thoại, rồi trả cho Chảo Ông Phin 1.000.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đoàn thu lợi bất chínhsố tiền 800.000 đồng.

Vào khoảng đầu tháng 10/2024, Chảo Ông P1 tiếp tục giới thiệu Chảo Láo T

- Sinh ngày 23/02/2004, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 02 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng B1 số 8843814928 đăng ký số điện thoại 0813.758.473 và tài khoản ngân hàng V2 số 9845191408 đăng ký số điện thoại 0845.191.408 với giá 4.000.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại trên. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã bán 02 tài khoản này cho C1 với giá 5.800.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua 02 số điện thoại, rồi trả cho Chảo Ông Phin 1.000.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 800.000 đồng. Ngoài ra, Chảo Láo T trả cho Chảo Ông P1 100.000 đồng tiền công dẫn đến gặp Thàng Tuấn Đ.

Vào khoảng tháng 10/2024, Chảo Ông P1 tiếp tục giới thiệu Chảo Ông Sểnh - Sinh ngày 24/12/2005, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 02 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng V2 số 9822436601 và tài khoản ngân hàng B1 đăng ký số điện thoại 0822.436.601 với giá 4.000.000 đồng mua 02 tài khoản và số điện thoại trên. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã bán 02 tài khoản này cho C1 với giá 5.800.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại, rồi trả cho Chảo Ông Phin 1.000.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 800.000 đồng.

Vào khoảng đầu tháng 10/2024, Chảo Ông P1 tiếp tục giới thiệu Chảo Láo S2

- Sinh ngày 06/7/1993, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 02 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng V2 số 9787476388 đăng ký số điên thoại 0787.476.388 và tài khoản ngân hàng B1 đăng ký số điện thoại 0823.172.970 với giá 4.000.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại trên. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã bán 02 tài khoản này cho C1 với giá 5.800.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại, rồi trả cho Chảo Ông Phin 1.000.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 800.000 đồng. Ngoài ra, Chảo Láo S2 trả cho Chảo Ô Phin 300.000 đồng tiền công dẫn đến gặp Thàng Tuấn Đ.

Vào khoảng đầu tháng 11/2024, Chảo Ông P1 tiếp tục giới thiệu Chảo Ông Một - Sinh ngày 05/3/2000, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 03 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng V2 số 1051760774 đăng ký số điện thoại 0825.176.661, tài khoản ngân hàng T7 số 19073410899017 đăng ký số điện thoại 0776.418.109 và tài khoản ngân hàng V số 0814203274 đăng ký số điện thoại 0814203274với giá 6.000.000 đồng mua 03 tài khoản và 300.000 đồng mua số điện thoại trên. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã bán 03 tài khoản này cho C1 với giá 8.700.000 đồng mua 03 tài khoản và 300.000 đồng mua 03 số điện thoại, rồi trả cho Chảo Ông Phin 1.500.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 1.200.000 đồng.

Vào khoảng đầu tháng 6/2024, Chảo Khé P tiếp tục giới thiệu Chảo Ông Diết

- Sinh ngày 15/12/2004, nơi thường trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 02 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng V2 số 1047961213 đăng ký số điện thoại 0775.787.634 và tài khoản ngân hàng B1 số 8822878242 đăng ký bằng số điện thoại 0857.968.346 với giá 3.000.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại trên. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã bán 02 tài khoản này cho C1 với giá 5.800.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua 02 số điện thoại, rồi trả cho Chảo Khé P 1.000.000 đồng cho tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 1.800.000 đồng.

Vào khoảng tháng 8/2024, Chảo Khé P tiếp tục giới thiệu Chảo Ông Xiết - Sinh ngày 28/11/1997, nơi thường trú: thôn Ú, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 04 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng V2 số 1024087459 đăng ký số điện thoại 0332083171 và tài khoản ngân hàng V1 số 102882781074 đăng ký số điện thoại 0852.102.534; tài khoản ngân hàng T7 số 19038399527013 và tài khoản ngân hàng B1 đăng ký số điện thoại 0825.480.259 với giá 7.000.000 đồng mua 04 tài khoản và 400.000 đồng mua số điện thoại. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã bán 04 tài khoản này cho C1 với giá 11.600.000 đồng mua 04 tài khoản và 400.000 đồng mua số điện thoại, rồi trả cho Chảo Khé P 2.000.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 2.600.000 đồng.

Vào khoảng tháng 9/2024, Chảo Khé P tiếp tục giới thiệu Chảo Ông Sủ - Sinh ngày 04/02/1995, nơi thường trú: thôn Ú, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 03 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng V2 số 0951004190380 đăng ký số điện thoại 0362600904, tài khoản ngân hàng V1 101882780567 đăng ký số điện thoại 0852.051.934, tài khoản ngân hàng B1 số 8843072953 đăng ký số điện thoại 0886.126.095 với giá 4.500.000 đồng mua 03 tài khoản và 300.000 đồng mua số điện thoại trên. Khi thỏa thuận mua bán tài khoản ngân hàng, do Thàng T3 Đoàn không còn tiền mặt nên chỉ trả trước Chảo Ông Sủ 3.000.000 đồng, còn nợ Sủ 1.500.000 đồng. Cùng lúc này, tại phòng trọ của Thàng T3 Đoàn có Chảo Ông Chẳn (không rõ tuổi, địa chỉ cụ thể) là người sinh sống cùng xã với S3 nên Thàng T3 Đ hứa trả nốt số tiền 1.500.000 đồng và nhờ Chảo Ông C2 cầm số tiền này về cho S3, và được S3 đồng ý. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã bán 03 tài khoản này cho C1 với giá 8.700.000 đồng mua 03 tài khoản và 300.000 đồng mua số điện thoại, rồi trả cho Chảo Khé P 1.500.000 đồng công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 2.700.000 đồng.

Vào tháng 10/2024, Chảo Khé P tiếp tục giới thiệu Chảo Ông Q - Sinh ngày 14/11/2005, nơi thường trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 01 tài khoản ngân hàng T7 số 5614112005 đăng ký số điện thoại 0775.943.211 với giá 1.500.000 đồng mua tài khoản và 100.000 đồng mua số điện thoại trên. Sau đó, Thàng T3 Đ đã bán tài khoản này cho C1 với giá 2.900.000 đồng mua 01 tài khoản và 100.000 đồng mua số điện thoại, rồi trả cho Chảo Khé P 500.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 900.000 đồng.

Vào tháng 10/2024, Chảo Khé P tiếp tục giới thiệu Chảo Ông Nảy - Sinh ngày 24/4/2005, nơi thường trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 01 tài khoản ngân hàng T7 số 4020056666 đăng ký số điện thoại 0813.015.582 với giá 1.500.000 đồng mua tài khoản và 100.000 đồng mua số điện thoại trên. Sau đó, Thàng T3 Đ đã bán tài khoản này cho C1 với giá 2.900.000 đồng mua 01 tài khoản và 100.000 đồng mua số điện thoại, rồi trả cho trả cho Chảo Khé P 500.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 900.000 đồng.

Vào khoảng tháng 10/2024, Chảo Khé P tiếp tục giới thiệu Chảo Ông Sử - Sinh ngày 27/8/2004, nơi thường trú: thôn Ú, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 02 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng V2 số 3889463023 đăng ký số điện thoại 0839.996.301 và tài khoản ngân hàng B1 số 8811195572 đăng ký số điện thoại 0889.463.023 với giá 3.000.000 đồng mua tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã bán 02 tài khoản này cho C1 với giá 5.800.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại, rồi trả cho Chảo Khé P 1.000.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 1.800.000 đồng.

Vào khoảng tháng 9/2024, Chảo Khé P tiếp tục giới thiệu Chảo Ông Cáu - Sinh ngày 18/12/2005, nơi thường trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 01 tài khoản ngân hàng B1 số 8803637080 đăng ký số điện thoại 0354.452.912 với giá 2.000.000 đồng mua tài khoản và 100.000 đồng mua số điện thoại. Sau đó, Thàng T3 Đ đã bán tài khoản này cho C1 với giá 2.900.000 đồng mua 01 tài khoản và 100.000 đồng mua số điện thoại, rồi trả cho Chảo Khé P 500.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 400.000 đồng.

Vào khoảng cuối tháng 9, đầu tháng 10/2024, sau khi bán tài khoản cho Thàng Tuấn Đ, Chảo Ông Sủ giới thiệu Lý Láo S5 - Sinh ngày 05/6/1996, nơi thường trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai bán cho Thàng T3 Đoàn 04 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng V số 0775925296, tài khoản T7 số 19070040460011 đăng ký số điện thoại 0775.925.296 và tài khoản ngân hàng V2 số 1050899608 và tài khoản ngân hàng B1 đăng ký số điện thoại 0852.542.705 với giá 8.000.000 đồng mua tài khoản và 400.000 đồng mua số điện thoại trên. Sau đó, Thàng Tuấn Đ đã bán 04 tài khoản này cho C1 với giá 11.600.000 đồng và 400.000 đồng mua số điện thoại, rồi trả cho Chảo Ông Sủ 2.000.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 1.600.000 đồng. Ngoài ra, Lý Láo S5 trả cho Chảo Ô Sủ 1.000.000 đồng tiền công dẫn đến gặp Thàng Tuấn Đ.

Vào khoảng tháng 9 và tháng 10/2024, Chảo Ô Sủ tiếp tục giới thiệu Lý Ông Siểng - Sinh ngày 04/01/2001, nơi thường trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 02 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng B1 và tài khoản V2 số 1031307614 đều đăng ký số điện thoại 0827.165.104 với giá 4.000.000 đồng mua tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại trên. Sau đó, Thàng T3 Đ đã bán tài khoản này cho C1 với giá 5.800.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại, rồi trả cho Chảo Ông Sủ 1.000.000 đồng tiền công môi giới, Thàng Tuấn Đ thu lợi bất chính 800.000 đồng.

Vào khoảng tháng 10/2024, sau khi bán tài khoản cho Thàng Tuấn Đ, Chảo Ông Khé giới thiệu Phàn Láo L1 - Sinh ngày 28/02/1995, nơi thường trú: thôn L, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai đến bán cho Thàng T3 Đoàn 02 tài khoản ngân hàng gồm: tài khoản ngân hàng V2 số 1051752980 đăng ký số điện thoại 0949.572.848 và tài khoản ngân hàng V số 0828420517 đăng ký số điện thoại 0828.420.517 với giá 4.000.000 đồng mua tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại. Sau đó, Thàng T3 Đ đã bán tài khoản này cho C1 với giá 5.800.000 đồng mua 02 tài khoản và 200.000 đồng mua số điện thoại, rồi trả cho Chảo Ông Khé 1.000.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 800.000 đồng. Ngoài ra, Phàn Láo L1 trả cho Chảo Ô Khé 300.000 đồng tiền công dẫn đến gặp Thàng Tuấn Đ.

Vào khoảng tháng 10/2024, Chảo Ông K tiếp tục giới thiệu Lý Láo T1 (sinh ngày 18/02/2000, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai) đến bán cho Thàng T3 Đoàn 01 tài khoản ngân hàng V số 0787129509 đăng ký số điện thoại 0783.418.137 với giá 2.000.000 đồng mua tài khoản và 100.000 đồng mua số điện thoại. Sau đó, Thàng T3 Đ đã bán tài khoản này cho C1 với giá 2.900.000 đồng mua 01 tài khoản và 100.000 đồng mua sim điện thoại, rồi trả cho Chảo Ô Khé 500.000 đồng tiền công môi giới, Thàng T3 Đ thu lợi bất chính số tiền 400.000 đồng.

Trong thời gian từ ngày 04/11/2024 đến ngày 13/01/2025, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã ra Lệnh phong toả tài khoản đối với 52 tài khoản ngân hàng mà Thàng Tuấn Đ và các đối tượng khác đã sử dụng để mua, bán thông tin tài khoản gồm: Tài khoản mang tên Thàng Tuấn Đ (tài khoản số 105876724966 mở tại ngân hàng V1, số tiền 10.363 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Khé P (tài khoản số 8841898042 mở tại ngân hàng B1, số tiền 67.222 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Ông P1 (tài khoản số 9917648634 mở tại ngân hàng V2, số tiền 65.302.144 đồng; tài khoản số 8852878858 mở tại ngân hàng B1, số tiền 117.767.327đồng); Tài khoản mang tên Chảo Láo S (tài khoản số 1051086189 mở tại ngân hàng V2, số tiền 4.002 đồng; tài khoản số 8883716364 mở tại ngân hàng B1, số tiền 44.515đồng); Tài khoản mang tên Chảo Ông K (tài khoản số 1018972303 mở tại ngân hàng V2, số tiền 96.371.526 đồng; tài khoản số 9867785471 mở tại ngân hàng V2, số tiền 0 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Láo L (tài khoản số 933948065 mở tại ngân hàng V2, số tiền 5.852.373 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Lão T6 (tài khoản số 982556314 mở tại ngân hàng V2 số tiền 64.294.718 đồng, tài khoản số 8853785882 mở tại ngân hàng B1, số tiền: 1 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Láo L (tài khoản số 3889139537 mở tại ngân hàng V2 số tiền 128.985.713 đồng; tài khoản số 8893753704 mở tại ngân hàng B1 số tiền 190.540 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Láo T (tài khoản số 9845191408 mở tại ngân hàng V2 số tiền 42.934.818; tài khoản số 8843814928 mở tại ngân hàng B1, số tiền 1 đồng ); Tài khoản mang tên Chảo Ông S1 (tài khoản số 9822436601 mở tại ngân hàng V2 số tiền 42.129.001đồng; tài khoản số 8823814092 mở tại ngân hàng B1 số tiền: 1 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Láo S2 (tài khoản số 9787476388 mở tại ngân hàng V2 số tiền 20.421.515 đồng; tài khoản số 8880337731 mở tại ngân hàng B1 đã đóng); Tài khoản mang tên Chảo Ô Một (tài khoản số 1051760774 mở tại ngân hàng V2 số tiền 24.005 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Ông D (tài khoản số 1047961213 mở tại ngân hàng V2 số tiền 43.870.423đồng; tài khoản số 8822878242 mở tại ngân hàng B1 số tiền 33.739.945 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Ông X1 (tài khoản số 19038399527013 mở tại ngân hàng T7 số tiền 50.623 đồng, tài khoản số 102882781074 mở tài ngân hàng V1 số tiền 0 đồng ); Tài khoản mang tên Chảo Ông S3 (tại khoản số 101882780567 mở tại ngân hàng V1 số tiền 0 đồng; tài khoản số 0951004190380 mở tại ngân hàng V2 số tiền: 95đồng; tài khoản số 8843072953 mở tại ngân hàng B1 số tiền 190.180.948 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Ông S4 (tài khoản số 3889463023 mở tại ngân hàng V2 số tiền 353.527đồng; tài khoản số 8811195572 mở tại ngân hàng B1 số tiền 73.784.208 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Ông C (tài khoản số 880637080 mở tại ngân hàng B1, số tiền 9.636 đồng); Tài khoản mang tên Lý Láo S5 (tài khoản số 1050899608 mở tại ngân hàng V2 số tiền 196.601 đồng); Tài khoản mang tên Lý Ông S6 (tài khoản số 1031307614 mở tại ngân hàng V2 số tiền 120.895.172 đồng); Tài khoản mang tên Phàn Láo L1 (tài khoản số 1051752980 mở tại ngân hàng V2 số tiền 5.992 đồng); Tài khoản mang tên Thàng Tuấn Đ (tài khoản số 8862812843 mở tại ngân hàng B1 số tiền 36.870 đồng; tài khoản số 80868796999 mở tại ngân hàng M1 số tiền 309 đồng; tài khoản số 0775321678 mở tại ngân hàng V số tiền 28.425 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Khé P (tài khoản số 8822604859 mở tại ngân hàng T7 số tiền 6.244 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Láo L (tài khoản số 8803834950 mở tại ngân hàng B1 số tiền 39.013 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Ông M (tài khoản số 19073410899017 mở tại ngân hàng T7 số tiền 0 đồng; tài khoản số 0814203274 mở tại ngân hàng V số tiền 38.128 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Ông X1 (tài khoản số 1024087459 mở tại ngân hàng V2 số tiền 4.710 đồng; tài khoản số 8863159170 mở tại ngân hàng B1 số tiền 3.164.431 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Ông Q (tài khoản số 5614112005 mở tại ngân hàng T7 số tiền 23.028 đồng); Tài khoản mang tên Chảo Ông N1 (tài khoản số 4020056666 mở tại ngân hàng T7 số tiền 237.028 đồng); Tài khoản mang tên Lý Láo S5 (tài khoản số 8803652299 mở tại ngân hàng B1 số tiền 28.014 đồng; tài khoản số 0775925296 mở tại ngân hàng V số tiền 397 đồng; tài khoản số 19070040460011 mở tại ngân hàng T7 số tiền 16 đồng); Tài khoản mang tên Lý Ông S6 (tài khoản số 8853790577 mở tại ngân hàng B1 số tiền 33.512 đồng); Tài khoản mang tên Phàn Láo L1 (tài khoản số 0828420517 mở tại ngân hàng V số tiền 14.128 đồng); Tài khoản mang tên Lý Láo T1 (tài khoản số 0787129509 mở tại ngân hàng V số tiền 128 đồng). Đối với tài khoản ngân hàng mang tên Lý Thị H số 98913689991988 mở tại ngân hàng T7 và tài khoản mang tên Chảo Ông Khé số 9867785471 mở tại ngân hàng V2, quá trình điều tra xác định không liên quan đến vụ án Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã ra Quyết định hủy bỏ phong tỏa đối với 02 tài khoản trên.

Tạm giữ của Tháng Tuấn Đ: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 15promax, màu đen, số IMEI: 350069701783327, điện thoại đã qua sử dụng.

Cáo trạng số 10/CT-VKS ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai truy tố bị cáo Thàng Tuấn Đ về tội “Thu thập, trao đổi, mua bán trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng” theo khoản 1 Điều 291 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa, bị cáo Thàng Tuấn Đ đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai đã truy tố.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai giữ quyền công tố, luận tội và tranh luận: Giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo Thàng Tuấn Đ về tội danh theo bản cáo trạng đã truy tố. Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng khoản 1 Điều 291, Điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 36 của Bộ luật Hình sự: Tuyên bố bị cáo Thàng T3 Đoàn phạm tội “Thu thập, trao đổi, mua bán trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng”, xử phạt bị cáo Thàng T3 Đoàn với mức án từ 02 năm đến 02 năm 06 tháng cải tạo không giam giữ. Không áp dụng khấu trừ thu nhập và không phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với bị cáo.

Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm a, b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; điểm a, b khoản 2 Điều 106, Điều 130 của Bộ luật Tố tụng hình sự:

Tịch thu nộp ngân sách nhà nước 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 15promax, màu đen, số IMEI: 350069701783327, điện thoại cũ đã qua sử dụng, không kiểm tra chất lượng bên trong của bị cáo Thàng Tuấn Đ.

Truy thu của bị cáo Thàng T3 Đoàn số tiền 34.900.000 đồng nộp vào ngân sách Nhà nước.

Hủy bỏ lệnh phong tỏa của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đối với 50 tài khoản ngân hàng; tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền còn lại trong 50 tài khoản ngân hàng mà bị cáo Thàng Tuấn Đ đã mua bán thông tin và sử dụng vào việc phạm tội sau đó yêu cầu các Ngân hàng thực hiện việc đóng 50 tài khoản ngân hàng. Danh sách các tài khoản ngân hàng cụ thể như sau:

Số tài khoản 105876724966 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần C3, chủ tài khoản Thàng Tuấn Đ, trong tài khoản có số tiền 10.363 đồng.

Số tài khoản 8862812843 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Thàng Tuấn Đ, trong tài khoản có số tiền 36.870 đồng.

Số tài khoản 880868796999 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q1, chủ tài khoản Thàng Tuấn Đ, trong tài khoản có số tiền 261 đồng.

Số tài khoản 0775321678 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Thàng Tuấn Đ, trong tài khoản có số tiền 28.425 đồng.

Số tài khoản 8841898042 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Khé P, trong tài khoản có số tiền 67.222 đồng.

Số tài khoản 8822604859 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Khé P, trong tài khoản có số tiền 6.244 đồng.

Số tài khoản 917648634 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản C4, trong tài khoản có số tiền 65.302.144 đồng

Số tài khoản 8852878858 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông P1, trong tài khoản có số tiền 117.767.327 đồng.

Số tài khoản 1051086189 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo S, trong tài khoản có số tiền 4.002 đồng.

Số tài khoản 8883716364 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo S, trong tài khoản có số tiền 44.515 đồng.

Số tài khoản 1018972303 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông K, trong tài khoản có số tiền 96.371.526 đồng.

Số tài khoản 9867785471 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông Khé, trong tài khoản có số tiền 0 đồng.

Số tài khoản 933948065 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo L, trong tài khoản có số tiền 5.852.373 đồng.

Số tài khoản 8803834950 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo L, trong tài khoản có số tiền 39.013 đồng.

Số tài khoản 982556314 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo T, trong tài khoản có số tiền 64.294.718 đồng.

Số tài khoản 8853785882 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo T, trong tài khoản có số tiền 1 đồng.

Số tài khoản 889139537 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo L, trong tài khoản có số tiền 128.985.713 đồng.

Số tài khoản 8893753704 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo L, trong tài khoản có số tiền 190.540 đồng.

Số tài khoản 9845191408 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo T, trong tài khoản có số tiền 42.934.818 đồng.

Số tài khoản 8843814928 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo T, trong tài khoản có số tiền 1 đồng.

Số tài khoản 9822436601 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông S, trong tài khoản có số tiền 42.129.001 đồng.

Số tài khoản 8823814092 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông S1, trong tài khoản có số tiền 1 đồng.

Số tài khoản 9787476388 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo S2, trong tài khoản có số tiền 20.421.515 đồng.

Số tài khoản 8880337731 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo S2, tài khoản đã đóng.

Số tài khoản 1051760774 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông Một, trong tài khoản có số tiền 24.005 đồng.

Số tài khoản 19073410899017 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Ông Một, trong tài khoản có số tiền 0 đồng.

Số tài khoản 0814203274 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Chảo Ông Một, trong tài khoản có số tiền 38.128 đồng.

Số tài khoản 11047961213 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông D, trong tài khoản có số tiền 43.870.423 đồng.

Số tài khoản 822878242 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông D, trong tài khoản có số tiền 33.739.945 đồng.

Số tài khoản 19038399527013 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Ông X, trong tài khoản có số tiền 50.623 đồng.

Số tài khoản 102882781074 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần C3, chủ tài khoản Chảo Ông X, trong tài khoản có số tiền 0 đồng.

Số tài khoản 1024087459 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông X, trong tài khoản có số tiền 4.710 đồng.

Số tài khoản 8863159170 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông X1, trong tài khoản có số tiền 3.164.431 đồng.

Số tài khoản 101882780567 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần C3, chủ tài khoản Chảo Ông S, trong tài khoản có số tiền 0 đồng.

Số tài khoản 0951004190380 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông S3, trong tài khoản có số tiền 95 đồng.

Số tài khoản 8843072953 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông S3, trong tài khoản có số tiền 190.180.948 đồng.

Số tài khoản 5614112005 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Ông Q, trong tài khoản có số tiền 23.028 đồng.

Số tài khoản 4020056666 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Ông N, trong tài khoản có số tiền 237.029 đồng.

Số tài khoản 3889463023 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông S, trong tài khoản có số tiền 353.527 đồng.

Số tài khoản 8811195572 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông S4, trong tài khoản có số tiền 73.784.208 đồng.

Số tài khoản 80637080 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông C, trong tài khoản có số tiền 9.636 đồng.

Số tài khoản 8803652299 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Lý Láo S5, trong tài khoản có số tiền 28.014 đồng.

Số tài khoản 0775925296 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Lý Láo S5, trong tài khoản có số tiền 397 đồng.

Số tài khoản 19070040460011 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Lý Láo S5, trong tài khoản có số tiền 16 đồng.

Số tài khoản 1050899608 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Lý Láo S5, trong tài khoản có số tiền 196.601 đồng.

Số tài khoản 1031307614 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Lý Ông S, trong tài khoản có số tiền 120.895.172 đồng.

Số tài khoản 8853790577 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Lý Ông S6, trong tài khoản có số tiền 33.512 đồng.

Số tài khoản 1051752980 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Phàn Láo L1, trong tài khoản có số tiền 5.992 đồng.

Số tài khoản 0828420517 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Phàn Láo L1, trong tài khoản có số tiền 14.128 đồng.

Số tài khoản 0787129509 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Lý Láo T1, trong tài khoản có số tiền 128 đồng.

Tuyên án phí và quyền kháng cáo cho bị cáo, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của người bào chữa cho bị cáo Thàng T3 Đoàn: Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai truy tố bị cáo Thàng Tuấn Đ về tội “Thu thập, trao đổi, mua bán trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng” theo khoản 1 Điều 291 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Bị cáo Thàng Tuấn Đ là người dân tộc thiểu số, trình độ nhận thức và hiểu biết pháp luật hạn chế, trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai nhận về hành vi phạm tội của mình; bị cáo phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, bị cáo đã ly hôn và hiện nay đang một mình nuôi hai con nhỏ. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, cho bị cáo được hưởng mức án 02 năm cải tạo không giam giữ, do bị cáo không có tài sản và không có công việc ổn định nên đề nghị không khấu trừ thu nhập của bị cáo và không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo. Ngoài ra bị cáo thuộc hộ nghèo nên đề nghị Hội đồng xét xử miễn tiền án phí hình sự cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố L, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về hành vi phạm tội của bị cáo: Tại phiên tòa bị cáo Thàng Tuấn Đ đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội, lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên toà phù hợp lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Bị cáo Thàng Tuấn Đ là người có năng lực trách nhiệm hình sự, hiểu biết xã hội và pháp luật nhưng trong khoảng thời gian từ tháng 6/2024 đến ngày 02/11/2024, Thàng Tuấn Đ đã có hành vi mua bán 46 thông tin về tài khoản ngân hàng, thu lợi bất chính số tiền 28.900.000 đồng, ngoài ra Thàng Tuấn Đ còn tự bán 02 tài khoản ngân hàng của bản thân, thu lợi bất chính số tiền 3.000.000 đồng. Như vậy, có đủ cơ sở để kết luận bị cáo Thàng T3 Đoàn phạm tội “Thu thập, trao đổi, mua bán trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng”, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai đã truy tố bị cáo Thàng T3 Đoàn về tội “Thu thập, trao đổi, mua bán trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng” theo khoản 1 Điều 291 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền được bảo vệ về bí mật thông tin của cá nhân, xâm phạm trật tự, an toàn trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng và tạo điều kiện cho việc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự trị an trên địa bàn thành phố L. Vì vậy cần phải xét xử một mức án tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo mới có tác dụng giáo dục, cải tạo và phòng ngừa chung. Xét thấy bị cáo Thàng Tuấn Đ có nơi cư trú rõ ràng do vậy Hội đồng xét xử xét thấy áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với bị cáo theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Hình sự là phù hợp. Bị cáo Thàng Tuấn Đ là lao động tự do, không có công việc và thu nhập ổn định nên không khấu trừ thu nhập đối với bị cáo.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai nhận về hành vi phạm tội của mình. Vì vậy cần xem xét cho bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

Về hình phạt bổ sung: Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai của bị cáo tại phiên tòa, bị cáo không có việc làm ổn định, không có tài sản và thu nhập gì. Vì vậy không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.

Do bị cáo không có việc làm ổn định, không có tài sản và thu nhập nên Hội đồng xét xử miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo.

Về vật chứng vụ án:

Đối với chiếc điện thoại nhãn hiệu Iphone 15promax, màu đen, số IMEI: 350069701783327, điện thoại đã qua sử dụng bị cáo sử dụng vào việc phạm tội nên cần tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Bị cáo Thàng Tuấn Đ được hưởng lợi bất chính số tiền 34.900.000 đồng là tiền do phạm tội mà có vì vậy cần truy thu của bị cáo số tiền 34.900.000 đồng để nộp vào ngân sách Nhà nước.

Đối với 04 tài khoản của Thàng Tuấn Đ, gồm:

Số tài khoản 105876724966 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần C3, chủ tài khoản Thàng Tuấn Đ, trong tài khoản có số tiền 10.363 đồng.

Số tài khoản 880868796999 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q1, chủ tài khoản Thàng Tuấn Đ, trong tài khoản có số tiền 261 đồng.

Số tài khoản 8862812843 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Thàng Tuấn Đ, trong tài khoản có số tiền 36.870 đồng.

Số tài khoản 0775321678 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Thàng Tuấn Đ, trong tài khoản có số tiền 28.425 đồng.

Đối với 04 tài khoản này bị cáo Thàng Tuấn Đ bán cho đối tượng tên C1 02 tài khoản là số tài khoản 8862812843 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1; số tài khoản 0775321678 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3 và Thàng T3 Đoàn sử dụng 02 tài khoản là số tài khoản 105876724966 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần C3 và số tài khoản 880868796999 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q1 để nhận tiền hưởng lợi từ đối tượng tên C1 nên cần gỡ bỏ lệnh phong toả đối với 04 tài khoản này và tịch thu toàn bộ số tiền còn lại trong 04 tài khoản để nộp vào ngân sách Nhà nước. Sau khi tịch thu toàn bộ số tiền có trong tài khoản nộp vào ngân sách Nhà nước cần khoá các tài khoản trên.

Đối với 46 tài khoản ngân hàng của các cá nhân, gồm:

Số tài khoản 8841898042 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Khé P, trong tài khoản có số tiền 67.222 đồng.

Số tài khoản 8822604859 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Khé P, trong tài khoản có số tiền 6.244 đồng.

Số tài khoản 917648634 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản C4, trong tài khoản có số tiền 65.302.144 đồng

Số tài khoản 8852878858 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông P1, trong tài khoản có số tiền 117.767.327 đồng.

Số tài khoản 1051086189 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo S, trong tài khoản có số tiền 4.002 đồng.

Số tài khoản 8883716364 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo S, trong tài khoản có số tiền 44.515 đồng.

Số tài khoản 1018972303 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông K, trong tài khoản có số tiền 96.371.526 đồng.

Số tài khoản 9867785471 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông Khé, trong tài khoản có số tiền 0 đồng.

Số tài khoản 933948065 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo L, trong tài khoản có số tiền 5.852.373 đồng.

Số tài khoản 8803834950 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo L, trong tài khoản có số tiền 39.013 đồng.

Số tài khoản 982556314 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo T, trong tài khoản có số tiền 64.294.718 đồng.

Số tài khoản 8853785882 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo T, trong tài khoản có số tiền 1 đồng.

Số tài khoản 889139537 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo L, trong tài khoản có số tiền 128.985.713 đồng.

Số tài khoản 8893753704 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo L, trong tài khoản có số tiền 190.540 đồng.

Số tài khoản 9845191408 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo T, trong tài khoản có số tiền 42.934.818 đồng.

Số tài khoản 8843814928 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo T, trong tài khoản có số tiền 1 đồng.

Số tài khoản 9822436601 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông S, trong tài khoản có số tiền 42.129.001 đồng.

Số tài khoản 8823814092 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông S1, trong tài khoản có số tiền 1 đồng.

Số tài khoản 9787476388 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo S2, trong tài khoản có số tiền 20.421.515 đồng.

Số tài khoản 8880337731 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo S2, tài khoản đã đóng.

Số tài khoản 1051760774 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông Một, trong tài khoản có số tiền 24.005 đồng.

Số tài khoản 19073410899017 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Ông Một, trong tài khoản có số tiền 0 đồng.

Số tài khoản 0814203274 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Chảo Ông Một, trong tài khoản có số tiền 38.128 đồng.

Số tài khoản 11047961213 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông D, trong tài khoản có số tiền 43.870.423 đồng.

Số tài khoản 822878242 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông D, trong tài khoản có số tiền 33.739.945 đồng.

Số tài khoản 19038399527013 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Ông X, trong tài khoản có số tiền 50.623 đồng.

Số tài khoản 102882781074 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần C3, chủ tài khoản Chảo Ông X, trong tài khoản có số tiền 0 đồng.

Số tài khoản 1024087459 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông X, trong tài khoản có số tiền 4.710 đồng.

Số tài khoản 8863159170 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông X1, trong tài khoản có số tiền 3.164.431 đồng.

Số tài khoản 101882780567 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần C3, chủ tài khoản Chảo Ông S, trong tài khoản có số tiền 0 đồng.

Số tài khoản 0951004190380 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông S3, trong tài khoản có số tiền 95 đồng.

Số tài khoản 8843072953 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông S3, trong tài khoản có số tiền 190.180.948 đồng.

Số tài khoản 5614112005 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Ông Q, trong tài khoản có số tiền 23.028 đồng.

Số tài khoản 4020056666 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Ông N, trong tài khoản có số tiền 237.029 đồng.

Số tài khoản 3889463023 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông S, trong tài khoản có số tiền 353.527 đồng.

Số tài khoản 8811195572 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông S4, trong tài khoản có số tiền 73.784.208 đồng.

Số tài khoản 80637080 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông C, trong tài khoản có số tiền 9.636 đồng.

Số tài khoản 8803652299 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Lý Láo S5, trong tài khoản có số tiền 28.014 đồng.

Số tài khoản 0775925296 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Lý Láo S5, trong tài khoản có số tiền 397 đồng.

Số tài khoản 19070040460011 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Lý Láo S5, trong tài khoản có số tiền 16 đồng.

Số tài khoản 1050899608 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Lý Láo S5, trong tài khoản có số tiền 196.601 đồng.

Số tài khoản 1031307614 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Lý Ông S, trong tài khoản có số tiền 120.895.172 đồng.

Số tài khoản 8853790577 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Lý Ông S6, trong tài khoản có số tiền 33.512 đồng.

Số tài khoản 1051752980 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Phàn Láo L1, trong tài khoản có số tiền 5.992 đồng.

Số tài khoản 0828420517 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Phàn Láo L1, trong tài khoản có số tiền 14.128 đồng.

Số tài khoản 0787129509 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Lý Láo T1, trong tài khoản có số tiền 128 đồng.

Đối với 46 tài khoản này, quá trình điều tra xác định đối với các cá nhân mở các tài khoản ngân hàng trên, sau đó bán lại thông tin cho Thàng T3 Đoàn để Thàng T3 Đoàn bán cho người khác là vi phạm quy định về việc mở, quản lý, sử dụng tài khoản ngân hàng, đồng thời quá trình làm việc với các chủ tài khoản đều xác định số tiền còn lại trong các tài khoản trên không phải thuộc sở hữu của chủ tài khoản, bị cáo Thàng Tuấn Đ cũng xác định không phải là tiền của bị cáo. Do vậy, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã ban hành lệnh phong tỏa toàn bộ số tiền có trong các tài khoản trên theo quy định pháp luật. Xét thấy cần gỡ bỏ lệnh phong toả đối với các tài khoản trên và tịch thu toàn bộ số tiền có trong các tài khoản để nộp vào ngân sách Nhà nước. Sau khi gỡ bỏ lệnh phong toả và tịch thu toàn bộ số tiền có trong tài khoản nộp vào ngân sách Nhà nước cần khoá các tài khoản trên.

Đối với tài khoản ngân hàng mang tên Lý Thị H số 98913689991988 mở tại ngân hàng T7 và tài khoản mang tên Chảo Ông Khé số 9867785471 mở tại ngân hàng V2, quá trình điều tra xác định không liên quan đến vụ án Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã ra Quyết định hủy bỏ phong tỏa đối với 02 tài khoản trên là phù hợp.

Về các vấn đề khác liên quan trong vụ án:

Đối với hành vi của Thàng T3 Đ dùng tay, chân đánh Chảo Ông P1 tuy nhiên không gây thương tích gì cho Chảo Ông P1, đến nay Chảo Ông P không có yêu cầu đề nghị gì đối với việc bị Thàng T3 Đoàn đánh. Do vậy không đủ căn cứ khởi tố đối với Thàng Tuấn Đ về hành vi Cố ý gây thương tích đối với Chảo Ông P1. Tuy nhiên hành vi của Thàng Tuấn Đ đã vi phạm hành chính về hành vi “Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự”, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã chuyển hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Đối với người nam giới tên C1 (không rõ tuổi, địa chỉ cụ thể) sử dụng tài khoản Telegram mang tên “Full-size” để liên lạc với tài khoản mang tên “Thanh Phong” của Thàng Tuấn Đ mua các tài khoản ngân hàng. Quá trình điều tra Thàng Tuấn Đ khai nhận C1 là người trực tiếp lập tài khoản T5 rồi cung cấp cho Đ sử dụng để liên lạc, trao đổi mua bán tài khoản ngân hàng, tuy nhiên đến nay các nội dung tin nhắn nói chuyện đã bị xóa. Ngoài lời khai của Thàng Tuấn Đ ra không có chứng cứ nào khác để chứng minh. Do vậy, không đủ căn cứ xử lý trong vụ án này.

Đối với Chảo Khé P là người trực tiếp bán 02 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 3.000.000 đồng/02 tài khoản. Ngoài ra Chảo Khé P còn giới thiệu 08 người đến bán 16 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn và được trả công môi giới số tiền 8.000.000 đồng. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Khé P chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Khé P là phù hợp. Đối với số tiền 11.000.000 đồng, đến nay Chảo Khé P đã tiêu xài cá nhân hết, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Khé P giao nộp lại phục vụ cho việc điều tra.

Đối với Chảo Ông P1 - Sinh năm 2001, nơi thường trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 02 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 3.000.000 đồng/02 tài khoản. Ngoài ra Chảo Ông P1 còn giới thiệu 09 người đến bán 19 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn và được trả công môi giới số tiền 9.500.000 đồng; được Chảo Ông K, Chảo Láo L, Chảo Láo S2, Chảo Láo T trả công tổng số tiền 1.000.000 đồng. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Ông P1 chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Ông P1 là phù hợp. Đối với số tiền 13.500.000 đồng, đến nay C5 đã tiêu xài cá nhân hết, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Ông Phin giao nộp lại phục vụ cho việc điều tra.

Đối với Chảo Láo S - Sinh năm 2004, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 02 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 2.000.000 đồng/02 tài khoản, hưởng lợi số tiền 2.000.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân hết. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Ông Khé giao nộp lại số tiền hưởng lợi phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Láo S chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Láo S là phù hợp.

Đối với Chảo Ông K - Sinh năm 2000, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 02 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 4.000.000 đồng/02 tài khoản. Ngoài ra Chảo Ông K còn giới thiệu 02 người đến bán 03 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn và được trả công môi giới số tiền 1.500.000 đồng; được Phàn Láo Lở trả công số tiền 300.000 đồng. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Ông K chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Ông K là phù hợp. Đối với số tiền 5.800.000 đồng, đến nay Chảo Ông K đã tiêu xài cá nhân hết, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Ông Khé giao nộp lại phục vụ cho việc điều tra.

Đối với Chảo Láo L - Sinh năm 2001, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 02 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 4.000.000 đồng/02 tài khoản, hưởng lợi số tiền 4.000.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân hết và trả Chảo Ông Phin 300.000 đồng tiền công dẫn đến gặp Thàng Tuấn Đ. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Láo L giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Láo L chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Láo L là phù hợp.

Đối với Chảo Láo T - Sinh năm 2003, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 02 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 4.000.000 đồng/02 tài khoản, hưởng lợi số tiền 4.000.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân hết. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Lão T6 giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Lão T6 chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Lão T6 là phù hợp.

Đối với Chảo Láo L - Sinh năm 1989, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 02 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 4.000.000 đồng/02 tài khoản, hưởng lợi số tiền 4.000.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân hết. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Láo L giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Láo L chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Láo L là phù hợp.

Đối với Chảo Láo T - Sinh năm 2004, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 02 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 4.000.000 đồng/02 tài khoản, hưởng lợi số tiền 4.000.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân và trả cho Chảo Ông P1 100.000 đồng tiền công dẫn đến gặp Thàng Tuấn Đ. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Láo T giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Láo T chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Láo T là phù hợp.

Đối với Chảo Ông S1 - Sinh năm 2005, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 02 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 4.000.000 đồng/02 tài khoản, hưởng lợi số tiền 4.000.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân hết. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Ông Sểnh giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Ông S1 chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Ông S1 là phù hợp.

Đối với Chảo Láo S2 - Sinh năm 1993, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 02 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 4.000.000 đồng/02 tài khoản, hưởng lợi số tiền 4.000.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân và trả cho Chảo Ô Phin 300.000 đồng tiền công dẫn đến gặp Thàng Tuấn Đ. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Láo S2 giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Láo S2 chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Láo S2 là phù hợp.

Đối với Chảo Ông M - Sinh năm 2000, nơi thường trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 03 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 6.000.000 đồng/03 tài khoản, hưởng lợi số tiền 6.000.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Ông Một giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Ông Một chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Ông Một là phù hợp.

Đối với Chảo Ông X1 - Sinh năm 1997, nơi cư trú: thôn Ú, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 04 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 7.000.000đồng/04 tài khoản, hưởng lợi số tiền 7.000.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Ông Xiết giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Ông X1 chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Ông X1 là phù hợp.

Đối với Chảo Ông S3 - Sinh năm 1995, nơi thường trú: thôn Ú, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 02 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 4.500.0 00đồng/03 tài khoản. Tuy nhiên Chảo Ông Sủ mới được Thàng Tuấn Đ trả số tiền 3.000.000 đồng, còn lại số tiền 1.500.000 đồng Thàng Tuấn Đ nhờ Chảo Ô Chẳn trả cho Chảo Ông S3 chưa nhận được. Ngoài ra Chảo Ông S3 còn giới thiệu 02 người đến bán 06 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn và được trả công môi giới số tiền 3.000.000 đồng; được Lý Láo S5 trả 1.000.000 đồng tiền công dẫn đến gặp Thàng Tuấn Đ. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Ông S3 chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Ông S3 là phù hợp. Đối với số tiền 7.000.000 đồng, đến nay Chảo Ông S3 đã tiêu xài cá nhân hết, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Ông Sủ giao nộp lại phục vụ cho việc điều tra.

Đối với Chảo Ông Q - Sinh năm 2005, nơi thường trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 01 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 1.500.000 đồng, hưởng lợi số tiền 1.500.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân hết. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Ông Q giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Ông Q chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Ông Q là phù hợp.

Đối với Chảo Ông N1 - Sinh năm 2005, nơi thường trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 01 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 1.500.000 đồng, hưởng lợi số tiền 1.500.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân hết. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Ông Nảy giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Ông N1 chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Ông N1 là phù hợp.

Đối với Chảo Ông S4 - Sinh năm 2004, nơi cư trú: thôn Ú, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 02 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 3.000.000 đồng/02 tài khoản, hưởng lợi số tiền 3.000.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân hết. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Ông Sử giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Ông S4 chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Ông S4 là phù hợp.

Đối với Chảo Ông C - Sinh năm 2005, nơi thường trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 01 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 2.000.000 đồng, hưởng lợi số tiền 2.000.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Chảo Ông Cáu giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Chảo Ông C chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Chảo Ông C là phù hợp.

Đối với Lý Láo S5 - Sinh năm 1996, nơi cư trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 04 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đ với giá 8.000.000 đồng/04 tài khoản, đến nay đã tiêu xài cá nhân và trả cho Chảo Ô Sủ 1.000.000 đồng tiền môi giới dẫn đến gặp Thàng Tuấn Đ. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Lý Láo S5 giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Lý Láo S5 chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Lý Láo S5 là phù hợp.

Đối với Lý Ông S6 - Sinh năm 2001, nơi cư trú: thôn P, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 02 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 4.000.000 đồng/02 tài khoản, hưởng lợi số tiền 4.000.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Lý Ô1 Siểng giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Lý Ông S6 chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Lý Ông S6 là phù hợp.

Đối với Phàn Láo L1 - Sinh năm 1995, nơi cư trú: thôn L, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 02 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 4.000.000 đồng/02 tài khoản, hưởng lợi số tiền 4.000.000đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân và trả cho Chảo Ô Khé số tiền 300.000 đồng tiền môi giới đến gặp Thàng Tuấn Đ. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Phàn Láo Lở giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Phàn Láo L1 chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Phàn Láo L1 là phù hợp.

Đối với Lý Láo T1 - Sinh năm 2000, nơi cư trú: thôn X, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai là người trực tiếp bán 01 tài khoản ngân hàng cho Thàng T3 Đoàn với giá 2.000.000 đồng, hưởng lợi số tiền 2.000.000 đồng đến nay đã tiêu xài cá nhân hết. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đã yêu cầu Lý Láo T1 giao nộp lại số tiền phục vụ cho việc điều tra. Quá trình điều tra xác định hành vi của Lý Láo T1 chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự, do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Lý Láo T1 là phù hợp.

Đối với Chảo Ông C2 là người được Thàng T3 Đoàn nhờ chuyển số tiền 1.500.000 đồng cho Chảo Ông S3: quá trình điều tra cả Thàng T3 Đ và Chảo Ông Sủ đều không rõ tuổi, địa chỉ của Chảo Ông C2, ngoài lời khai ra không có căn cứ nào để xác minh làm rõ. Do vậy không đủ căn cứ để xử lý trong vụ án này.

Đối với ý kiến của người bào chữa cho bị cáo:

Người bào chữa cho bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cáo hưởng mức án 02 năm cải tạo không giam giữ xét thấy mức án này là nhẹ đối với với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo nên Hội đồng xét xử không chấp nhận. Bị cáo Thàng Tuấn Đ là người có năng lực trách nhiệm hình sự, hiểu biết pháp luật, bị cáo nhận thức rõ hành vi “Thu thập, trao đổi, mua bán trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng” là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện, bị cáo thực hiện thu thập, trao đổi, mua bán trái phép thông tin đối với 46 tài khoản ngân hàng do đó mức án đối với Thàng T3 Đoàn như đề nghị của người bào chữa là không đủ sức răn đe, giáo dục và cải tạo bị cáo.

Đối với đề nghị của người bào chữa về việc miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo, xét thấy bị cáo có đơn xin miễn án phí hình sự sơ thẩm và quá trình điều tra đã xác định bị cáo bị cáo thuộc hộ nghèo nên Hội đồng xét xử quyết định miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Do bị cáo thuộc hộ nghèo nên Hội đồng xét xử miễn tiền án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về trách nhiệm hình sự, hình phạt:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 291; Điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 36 của Bộ luật Hình sự: Tuyên bố bị cáo Thàng T3 Đoàn phạm tội “Thu thập, trao đổi, mua bán trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng”. Xử phạt bị cáo Thàng Tuấn Đ 02 (Hai) năm 03 (Ba) tháng cải tạo không giam giữ.

Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân thị trấn trong việc giám sát, giáo dục bị cáo. Thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ngày Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.

2. Về xử lý vật chứng: Căn cứ vào điểm a, b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; điểm a, b khoản 2 Điều 106, Điều 130 của Bộ luật Tố tụng hình sự:

Tịch thu nộp ngân sách nhà nước 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 15promax, màu đen, số IMEI: 350069701783327, điện thoại cũ đã qua sử dụng, không kiểm tra chất lượng bên trong của bị cáo Thàng Tuấn Đ.

(Vật chứng thể hiện tại Biên bản giao nhận vật chứng ngày 17 tháng 02 năm 2025 giữa Công an thành phố L và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai).

Truy thu của bị cáo Thàng T3 Đoàn số tiền 34.900.000 đồng nộp vào ngân sách Nhà nước.

Hủy bỏ lệnh phong tỏa của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L đối với 50 tài khoản ngân hàng; tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền còn lại trong 50 tài khoản ngân hàng mà bị cáo Thàng Tuấn Đ đã mua bán thông tin và sử dụng vào việc phạm tội sau đó yêu cầu các Ngân hàng thực hiện việc đóng 50 tài khoản ngân hàng. Danh sách các tài khoản ngân hàng cụ thể như sau:

Số tài khoản 105876724966 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần C3, chủ tài khoản Thàng Tuấn Đ, trong tài khoản có số tiền 10.363 đồng.

Số tài khoản 8862812843 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Thàng Tuấn Đ, trong tài khoản có số tiền 36.870 đồng.

Số tài khoản 880868796999 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q1, chủ tài khoản Thàng Tuấn Đ, trong tài khoản có số tiền 261 đồng.

Số tài khoản 0775321678 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Thàng Tuấn Đ, trong tài khoản có số tiền 28.425 đồng.

Số tài khoản 8841898042 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Khé P, trong tài khoản có số tiền 67.222 đồng.

Số tài khoản 8822604859 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Khé P, trong tài khoản có số tiền 6.244 đồng.

Số tài khoản 917648634 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản C4, trong tài khoản có số tiền 65.302.144 đồng

Số tài khoản 8852878858 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông P1, trong tài khoản có số tiền 117.767.327 đồng.

Số tài khoản 1051086189 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo S, trong tài khoản có số tiền 4.002 đồng.

Số tài khoản 8883716364 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo S, trong tài khoản có số tiền 44.515 đồng.

Số tài khoản 1018972303 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông K, trong tài khoản có số tiền 96.371.526 đồng.

Số tài khoản 9867785471 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông Khé, trong tài khoản có số tiền 0 đồng.

Số tài khoản 933948065 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo L, trong tài khoản có số tiền 5.852.373 đồng.

Số tài khoản 8803834950 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo L, trong tài khoản có số tiền 39.013 đồng.

Số tài khoản 982556314 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo T, trong tài khoản có số tiền 64.294.718 đồng.

Số tài khoản 8853785882 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo T, trong tài khoản có số tiền 1 đồng.

Số tài khoản 889139537 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo L, trong tài khoản có số tiền 128.985.713 đồng.

Số tài khoản 8893753704 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo L, trong tài khoản có số tiền 190.540 đồng.

Số tài khoản 9845191408 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo T, trong tài khoản có số tiền 42.934.818 đồng.

Số tài khoản 8843814928 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo T, trong tài khoản có số tiền 1 đồng.

Số tài khoản 9822436601 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông S, trong tài khoản có số tiền 42.129.001 đồng.

Số tài khoản 8823814092 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông S1, trong tài khoản có số tiền 1 đồng.

Số tài khoản 9787476388 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Láo S2, trong tài khoản có số tiền 20.421.515 đồng.

Số tài khoản 8880337731 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Láo S2, tài khoản đã đóng.

Số tài khoản 1051760774 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông Một, trong tài khoản có số tiền 24.005 đồng.

Số tài khoản 19073410899017 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Ông Một, trong tài khoản có số tiền 0 đồng.

Số tài khoản 0814203274 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Chảo Ông Một, trong tài khoản có số tiền 38.128 đồng.

Số tài khoản 11047961213 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông D, trong tài khoản có số tiền 43.870.423 đồng.

Số tài khoản 822878242 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông D, trong tài khoản có số tiền 33.739.945 đồng.

Số tài khoản 19038399527013 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Ông X, trong tài khoản có số tiền 50.623 đồng.

Số tài khoản 102882781074 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần C3, chủ tài khoản Chảo Ông X, trong tài khoản có số tiền 0 đồng.

Số tài khoản 1024087459 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông X, trong tài khoản có số tiền 4.710 đồng.

Số tài khoản 8863159170 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông X1, trong tài khoản có số tiền 3.164.431 đồng.

Số tài khoản 101882780567 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần C3, chủ tài khoản Chảo Ông S, trong tài khoản có số tiền 0 đồng.

Số tài khoản 0951004190380 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông S3, trong tài khoản có số tiền 95 đồng.

Số tài khoản 8843072953 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông S3, trong tài khoản có số tiền 190.180.948 đồng.

Số tài khoản 5614112005 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Ông Q, trong tài khoản có số tiền 23.028 đồng.

Số tài khoản 4020056666 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Chảo Ông N, trong tài khoản có số tiền 237.029 đồng.

Số tài khoản 3889463023 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Chảo Ông S, trong tài khoản có số tiền 353.527 đồng.

Số tài khoản 8811195572 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông S4, trong tài khoản có số tiền 73.784.208 đồng.

Số tài khoản 80637080 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Chảo Ông C, trong tài khoản có số tiền 9.636 đồng.

Số tài khoản 8803652299 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Lý Láo S5, trong tài khoản có số tiền 28.014 đồng.

Số tài khoản 0775925296 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Lý Láo S5, trong tài khoản có số tiền 397 đồng.

Số tài khoản 19070040460011 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K1, chủ tài khoản Lý Láo S5, trong tài khoản có số tiền 16 đồng.

Số tài khoản 1050899608 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Lý Láo S5, trong tài khoản có số tiền 196.601 đồng.

Số tài khoản 1031307614 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Lý Ông S, trong tài khoản có số tiền 120.895.172 đồng.

Số tài khoản 8853790577 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, chủ tài khoản Lý Ông S6, trong tài khoản có số tiền 33.512 đồng.

Số tài khoản 1051752980 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N2, chủ tài khoản Phàn Láo L1, trong tài khoản có số tiền 5.992 đồng.

Số tài khoản 0828420517 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Phàn Láo L1, trong tài khoản có số tiền 14.128 đồng.

Số tài khoản 0787129509 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần V3, chủ tài khoản Lý Láo T1, trong tài khoản có số tiền 128 đồng.

3. Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bị cáo Thàng Tuấn Đ được miễn án phí hình sự sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo: Bị cáo được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ