- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Thị Cẩm T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 53/2025/HNGĐ-ST Ngày: 17/01/2025. V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Võ Văn Dương.
2/ Ông Nguyễn Văn Vân.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C Thành phố Hồ Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa có: Bà Lê Phan Mỹ Hà – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1254/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 754/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/12/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 735/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/12/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Cẩm T sinh năm 1990; (có mặt)
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 22/11/2022.
Địa chỉ: Số B tỉnh lộ 8 ấp M xã T huyện C Thành phố Hồ Ch Minh.
- Bị đơn: Ông Cao Xuân B sinh năm 1991; (vắng mặt)
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 02/04/2021.
Địa chỉ: Số I đường C tổ H ấp E xã P huyện C Thành phố Hồ Ch Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn xin ly hôn và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thị Cẩm T trình bày:
Năm 2016 Ông bà kết hôn và chung sống với nhau sau thời gian chung sống hai bên đã không còn hạnh phúc cuộc sống hôn nhân thường xuyên phát sinh mâu thuẩn hai bên không hợp nhau cả về tư tưởng và cách sống. Cuộc sống dần đi vào tình trạng bế tắt mục đ ch hôn nhân không đạt được không thể hàn gắn mối quan hệ hôn nhân này được nữa. Ông bà đã ly thân từ năm 2021 đến nay. Vì vậy bà làm đơn này k nh mong quý Tòa xem xét giải quyết cho bà được ly hôn với ông Cao Xuân B để có thể ổn định cuộc sống.
Về con chung: Vợ chồng bà có 01 con chung là trẻ Cao Nhã T1, sinh ngày 06/11/2019 hiện trẻ đang do bà trực tiếp nuôi dưỡng. Bà yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: không có.
Nghĩa vụ dân sự chung: không có.
Các tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền lợi ch hợp pháp của mình gồm: Khai sinh con (sao y) + giấy chứng nhận kết hôn bản sao căn cước công dân
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình bày không thay đổi hay bổ sung gì thêm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu ý kiến:
Về Tố tụng: Hội đồng xét xử đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà T được ly hôn với ông B; Con chung: bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Cao Nhã T1 sinh ngày 06/11/2019; Tài sản chung: không có; Nợ chung: không có; Về án ph bà T phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại xã P huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, thành phố Hồ Chí Minh.
Ông B đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông B vẫn không đến Tòa án và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài liệu chứng cứ gì có liên quan đến vụ kiện. Do vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông B và căn cứ theo các tài liệu chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp; chứng cứ mà Tòa thu thập được để giải quyết vụ kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm T và ông Cao Xuân B tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 93 ngày 16/8/2016 nên là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của bà T xin ly hôn với ông B là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày của bà T thì mâu thuẩn giữa bà với ông B là trầm trọng và không thể hàn gắn. Cuộc sống vợ chồng của ông bà không hạnh phúc nguyên nhân do hai bên không hợp nhau cả về tư tưởng và cách sống và đã không sống chung từ năm 2021 đến nay. Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà T và ông B không còn tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung của hai người không thể kéo dài mục
2
đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 khoản 1 Điều 57 Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: có 01 con chung tên Cao Nhã T1 sinh ngày 06/11/2019 hiện bà T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ch của con Hội đồng xét xử xét thấy cần tiếp tục giao trẻ T1 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T là không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà T xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Bà T xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Hội đồng xét xử nhận thấy quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C là có cơ sở nên chấp nhận.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà T phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57; Điều 58; Điều 81 Điều 82 Điều 83 Điều 84 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
- Căn cứ Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T2;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Thị Cẩm T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm T được ly hôn với ông Cao Xuân B.
Giấy chứng nhận kết hôn số 93 ngày 16/8/2016 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C thành phố Hồ Ch Minh cấp cho bà T và ông B không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: có 01 con chung tên Cao Nhã T1, sinh ngày 06/11/2019. Bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T là không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.
Khi có lý do ch nh đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông B có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu ông B lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông B.
3. Về tài sản chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Nghĩa vụ dân sự chung: không có.
3
5. n ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) buộc bà Lê Thị Cẩm T phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016535 ngày 01/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; Bà T đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được t nh từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. ơi nh n:
| - TAND Tp. Hồ Ch Minh; - VKSND H. C; - Chi cục THADS H. C; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: Vp hồ sơ (12b). 4 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vƣơng |