vanban.org

Bản án 53/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc G đối với anh Lê Văn T.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc G được ly hôn với anh Lê Văn T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 79/2010 ngày 26 tháng 7 năm 2010 của UBND xã T Khai, huyện Hớn Quản tỉnh Bình Phước – Nay là xã T Khai, tỉnh Đồng Nai) Về con chung: Giao 02 con chung tên là Lê Văn T sinh ngày 02/12/2007 và Lê Ngọc …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc G đối với anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 53/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 23-09-2025
V/v “Ly hôn ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Thanh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Thanh Hương

Bà Trương Thị Ngọc Linh

- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Trọng Lợi – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 – Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: Ông Dương Văn Sáu - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 09 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10- Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 42/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 07 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:63/QĐXX-ST ngày 10 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Ngọc G, sinh năm 1992

Địa chỉ: tổ 2, thôn 1, xã T Khai, tỉnh Đồng Nai

Bị đơn: anh Lê Văn T, sinh năm 1988

Địa chỉ: tổ 2, thôn 1, xã T Khai, tỉnh Đồng Nai.

(Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản trình bày ý kiến, nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc G trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc G và anh Lê Văn T sau thời gian tìm hiểu thì tự nguyện và đăng ký kết hôn vào ngày 26/7/2010 tại Ủy ban nhân dân xã T Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước cũ (nay là xã T Khai, tỉnh Đồng Nai). Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trong cuộc sống, sinh hoạt, không thể hàn gắn. Nay vợ chồng không còn tình cảm nên chị Nguyễn Ngọc G yêu cầu ly hôn với anh Lê Văn T.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Ngọc G và anh Lê Văn T có 02 con chung tên là Lê Văn T, sinh ngày 02/12/2007 và Lê Ngọc Tường V, sinh ngày 04/5/2017. Khi ly hôn chị Nguyễn Ngọc G yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung Lê Văn T và Lê Ngọc Tường V. Không yêu cầu anh Lê Văn T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, Tòa án không xem xét.

Tại bản trình bày ý kiến của bị đơn Lê Văn T vào ngày 04/9/2025 trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Ngọc G.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Văn T đồng tình với lời trình bày của chị Nguyễn Ngọc G.

Về tài sản và nợ chung: Không có, Tòa án không xem xét.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 – Đồng Nai tham gia phiên tòa phát biểu:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, nguyên đơn đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn chưa thực hiện đúng quy định về quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Nguyễn Ngọc G ly hôn với anh Lê Văn T; Giao con chung con chung Lê Văn T và Lê Ngọc Tường V cho chị Nguyễn Ngọc G trực tiếp nuôi dưỡng; Về cấp dưỡng nuôi con yêu cầu anh Lê Văn T không cấp dưỡng nuôi con chung; Tài sản chung, nợ chung nguyên đơn, bị đơn khai không có nên đề nghị không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Ngọc G yêu cầu ly hôn với anh Lê Văn T, bị đơn địa chỉ ở tổ 2, thôn 1, xã T khai, tỉnh Đồng Nai, nên đây là vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 10 – Đồng Nai theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Chị Nguyễn Ngọc G và bị đơn anh Lê Văn T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Nguyễn Ngọc G và anh Lê Văn T.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc G và anh Lê Văn T sau thời gian tìm hiểu thì tự nguyện và sau thời gian tìm hiểu thì tự nguyện và đăng ký kết hôn vào ngày 26/7/2010 tại Ủy ban nhân dân xã T Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước cũ (nay là xã T Khai, tỉnh Đồng Nai) nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Chị G xác định tới năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trong cuộc sống, sinh hoạt, không thể hàn gắn. Trong quá trình giải quyết vụ việc nguyên đơn và bị đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bản thân bị đơn không muốn đến Tòa án để hàn gắn vợ và xác định vợ chồng có nhiều mâu thuận và đề nghị được ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân đã không đạt được nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho chị Nguyễn Ngọc G ly hôn với anh Lê Văn T.

[3] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 02 con chung tên là Lê Văn T sinh ngày 02/12/2007 và Lê Ngọc Tường V sinh ngày 04/5/2017 cho chị Nguyễn Ngọc G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Văn T không cấp dưỡng nuôi con chung.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.

[5] Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc G chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0028874 ngày 15 tháng 07 năm 2025.

[6] Về ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 – Đồng Nai tại phiên tòa về thủ tục tố tụng và nội dung vụ án là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc G đối với anh Lê Văn T.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc G được ly hôn với anh Lê Văn T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 79/2010 ngày 26 tháng 7 năm 2010 của UBND xã T Khai, huyện Hớn Quản tỉnh Bình Phước – Nay là xã T Khai, tỉnh Đồng Nai)

- Về con chung: Giao 02 con chung tên là Lê Văn T sinh ngày 02/12/2007 và Lê Ngọc Tường V sinh ngày 04/5/2017 cho chị Nguyễn Ngọc G trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Văn T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đề việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi tích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

- Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Ngọc G chịu 300.000đ (một Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0028874 ngày 15 tháng 07 năm 2025. Chị Nguyễn Ngọc G không phải nộp thêm.

4. Quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên Tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án theo quy định.

Cỡ chữ