vanban.org

Bản án 53/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bAThờng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị Mỹ Hằng; Chị Hđược ly hôn với anh Lê Châu An Về con chung: Chị Ngô Thị Mỹ Hđược tiếp tục nuôi chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lê Minh Th sinh ngày 11/02/2022. Chị Hphải tạo điều kiện thuận lợi cho anh Atrong việc được thăm nom, chăm sóc, nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bAThờng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AGIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 11-4-2024
V/v “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN

NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH –TỈNH AGIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thùy Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

2. Bà Trần Thị Quế Minh

- Th ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Cẩm- Th ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh AGiang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em – Kiểm sát viên

Ngày 11 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh AGiang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 386/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 64/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024 và giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Mỹ Hằng, sinh năm: 1996 (có đơn xin xét xử vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ 28, khóm Hòa Long 1, thị trấn AChâu, huyện Châu Thành, tỉnh AGiang

2.Bị đơn: Anh Lê Châu An, sinh năm: 1998( vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ 2, ấp Cần Thạnh,xã Cần Đăng, huyện Châu Thành, AGiang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 19/9/2023 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Ngô Thị Mỹ Htrình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Akết hôn vào năm 2020, hôn nhân tự tìm hiểu, không tổ chức đám cưới nhưng có đăng ký kết hôn tại UBND xã Cần Đăng, huyện Châu Thành, tỉnh AGiang số 97 ngày 16/7/2020. Sau khi cưới vợ chồng về sống chung với gia đình cha mẹ chồng. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quAđiểm trong cuộc sống; vợ chồng Thờng xuyên cự cãi nhau, không tôn trọng và không tin tưởng nhau, vợ chồng không hạnh phúc. Giữa chị và anh Aly thân từ tháng 3/2023 và chị gửi đơn đến Tòa án xin ly hôn; Tuy nhiên đến Tòa, chị suy nghĩ lại để vợ chồng đoàn tụ cùng lo cho con. Nhưng khi về chung sống, vợ chồng vẫn không hạnh phúc. Tháng 5.2023 vợ chồng ly thân nhau cho đến nay trong thời giAly thân cả hai không ai có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị không còn tình cảm với anh An, nên yêu cầu ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Minh Th sinh ngày 11/02/2022 hiện con đang sống với chị, khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu anh Acấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Lê Châu A vắng mặt trong quá trình tố tụng

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn chị Ngô Thị Mỹ Hcó đơn xin xét xử vắng mặt ngày 26/3/2024 nội dung đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về hôn nhân; con chung: yêu cầu tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu anh Acấp dưỡng nuôi con . Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Lê Châu Avắng mặt tại phiên tòa không tham gia tố tụng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu:

+ Về việc chấp hành pháp lu t: trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành đúng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

. Về quAhệ tranh chấp: Chị Ngô Thị Mỹ Hcó đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành giải quyết về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

.2 Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ biên bản xác minh tại Công Axã Cần Đăng, huyện Châu Thành, tỉnh AGiang thể hiện: “anh Lê Châu Acó nơi cư trú tại tổ 2, ấp Cần Thạnh, xã Cần Đăng, huyện Châu Thành, tỉnh AGiang. Hiện anh Akhông có mặt tại đại phương, cùng HKTT với mẹ ruột là bà Hồ Thị Tư …”. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh AGiang.

.3 Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng thực hiện theo quy định tại các khoản 5 Điều 177 và Điều 179 BLTTDS 2015 . Anh Akhông có mặt tại phiên tòa khi được Tòa án triệu tập hợp lệ. Phía nguyên đơn chị Hcó đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Hvà anh An

2 Về nội dung tranh chấp:

2.1 Về hôn nhân: giữa chị Hvà anh Acó đăng ký kết hôn tại UBND xã Cần Đăng, huyện Châu Thành, tỉnh AGiang số 97 ngày 16/7/220 phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, do đó quAhệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Hvà anh A. Mục đích tạo điều kiện cho anh chị đoàn tụ; nhưng chị Hvẫn giữ yêu cầu ly hôn; anh Akhông đến Toà án để tham gia tố tụng, không có văn bản trình bày ý kiến gửi Tòa án. Anh Akhông thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình được quy định tại các Điều 70,72 BLTTDS.

Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, Thơng yêu, tôn trọng, quAtâm, chăm sóc nhau. Giữa anh chị đã ly thân một thời giAdài, trong khoảng thời giAly thân cả hai không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Như vậy cả anh chị đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014. Do đó, yêu cầu của chị Hcó căn cứ được HĐXX xem xét chấp nhận.

2.2 Về con chung: Giữa anh chị có 01 con chung Lê Minh Th sinh ngày 11/02/2022 hiện con chung cháu đang sống chung với chị Hằng, khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi con chung, chị không yêu cầu anh Acấp dưỡng nuôi con. Anh Akhông có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Hằng. Do đó, phù hợp với quy định tại các Điều 53,58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014 được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Chị Hcùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh Atrong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét.

3 Về án phí sơ thẩm:

Chị Ngô Thị Mỹ Hlà nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bAThờng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

4 Quyền kháng cáo:

Chị Hằng, anh Acó quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Khoản 1 Điều 56, Điều 58, khoản 1, khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bAThờng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị Mỹ Hằng; Chị Hđược ly hôn với anh Lê Châu An

2.Về con chung: Chị Ngô Thị Mỹ Hđược tiếp tục nuôi chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lê Minh Th sinh ngày 11/02/2022. Chị Hphải tạo điều kiện thuận lợi cho anh Atrong việc được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Anh Akhông phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Hkhông yêu cầu.

3.Về tài sản chung, nợ chung: HĐXX không xem xét.

4.Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Ngô Thị Mỹ Hphải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004281 ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh AGiang.

5. Quyền kháng cáo: Chị Ngô Thị Mỹ Hvà anh Lê Châu A có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:

Cỡ chữ