- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim A về việc yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông Nguyễn Thành H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29-3-2024 V/v ly hôn giữa bà A và ông H |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thủy Tiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Út.
2. Bà Ngô Hồng Điệp.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Lệ Trinh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An.
Ngày 29 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 về Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm: 1987;
Địa chỉ: Ấp a, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành H, sinh năm: 1985;
Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
(Bà A và ông H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/01/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim A trình bày:
Về hôn nhân: bà A và ông H tổ chức lễ cưới vào năm 2006, có thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 09/KH/08, quyển số 01, ngày 04/3/2008. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, ông H còn có hành vi bạo hành. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn, cuộc sống chung không thể tiếp tục được, tình cảm vợ chồng không còn nên bà A yêu cầu ly hôn với ông H.
Về nuôi con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim Q, sinh ngày 31/12/2008 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 27/9/2013, hiện đang sống chung với bà A. Khi ly hôn, bà A yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
- Theo bản tự khai ngày 14/3/2024, bị đơn ông Nguyễn Thành H trình bày:
Về hôn nhân: ông H đồng ý ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim A do vợ chồng không thể hàn gắn được.
Về nuôi con chung: ông H đồng ý để bà A được tiếp tục nuôi 02 người con chung là Nguyễn Thị Kim Q và Nguyễn Đức T. Ông H không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Bà Nguyễn Thị Kim A khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thành H, ông H có nơi cư trú tại xã L, huyện C nên Tòa án nhân dân huyện C thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Nguyễn Thành H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà A và ông H theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung tranh chấp:
Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Kim A và ông Nguyễn Thành H có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã L, huyện C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 09/KH/08, quyển số 01, ngày 04/3/2008 nên xác định hôn nhân giữa bà A và ông H là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà A trình bày, sau khi cưới, vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, ông H còn có hành vi bạo hành. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn, cuộc sống chung không thể tiếp tục được, tình cảm vợ chồng không còn nên bà A yêu cầu ly hôn với ông H. Ông H đồng ý ly hôn với bà A do vợ chồng không thể hàn gắn được. Hội đồng xét xử xét thấy cả bà A và ông H đều không có thiện chí hàn gắn lại tình cảm vợ chồng, cũng như duy trì đời sống hôn nhân. Qua đó, có đủ cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà A và ông H không còn, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà A đối với ông H.
Về nuôi con chung: bà A và ông H chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim Q, sinh ngày 31/12/2008 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 27/9/2013. Bà A yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Ông H đồng ý với yêu cầu của bà A. Hội đồng xét xử xét thấy, cả 02 con chung đều đang sinh sống cùng bà A cuộc sống đã ổn định và cả 02 con đều có nguyện vọng được sống chung với bà A. Điều này phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà A, giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim Q, sinh ngày 31/12/2008 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 27/9/2013 cho bà A tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Bà A không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: bà A và ông H trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: bà A phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim A về việc yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông Nguyễn Thành H.
1. Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Kim A được ly hôn với ông Nguyễn Thành H.
2. Về nuôi con chung: bà Nguyễn Thị Kim A được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim Q, sinh ngày 31/12/2008 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 27/9/2013. Ông Nguyễn Thành H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: bà Nguyễn Thị Kim A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà A đã nộp theo biên lai thu số 0002918 ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, bà A đã nộp đủ.
4. Về quyền kháng cáo bản án sơ thẩm: đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện C; (1) - THADS huyện C; (1) - UBND xã L; (1) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn; (2) (2) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM (1) THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thủy Tiên |