- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Định Cường"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Đ:
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2024/HNGĐ-ST Ngày 03-7-2024 V/v tranh chấp xác Đ cha cho con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Đức Vịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Quyết
Bà Nguyễn Thị Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo, Thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Huy – Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 30/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp xác Đ cha cho con” theo Quyết Đ đưa vụ án ra xét xử số 55/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Đ; nơi cư trú: Thôn TC, xã TC, huyện TL, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Vũ Văn C; nơi cư trú: Thôn 1, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Chu Văn T; nơi cư trú: Thôn HTr, xã BTr, huyện AL, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên hòa giải, nguyên đơn là chị Lê Thị Đ trình bày:
Chị và anh Chu Văn T kết hôn với nhau tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã Bát Trang, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng từ ngày 02/5/2012. Quá trình chung sống chị và anh T có phát sinh mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nên sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Chị đã làm đơn ly hôn với anh T và được Tòa án nhân dân huyện An Lão thụ lý giải quyết. Trong đơn khởi kiện ly hôn và các tài liệu chị cung cấp thể hiện chị và anh T có 03 con chung là Chu Lê Thảo M, sinh ngày 23/10/2013; Chu Minh H, sinh ngày 04/8/2017 và Lê Gia Th, sinh ngày 02/10/2023. Nhưng thực tế chị và anh T chỉ có 02 con chung là Chu Lê Thảo M và Chu Minh H vì trong thời gian sống ly thân với anh T, chị có quen biết và chung sống như vợ chồng với anh Vũ Văn C. Quá trình chung sống, chị và anh C có 01 con chung là Lê Gia Th, sinh ngày 02/10/2023. Cháu Lê Gia Th có Giấy khai sinh số 234 ngày 10/10/2023 tại Ủy ban nhân dân xã Bát Trang, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Khi chị làm giấy khai sinh cho cháu Thành, anh T không có ý kiến gì. Chị đã làm thủ tục xét nghiệm AND cho cháu Thành với anh C. Theo Kết quả xét nghiệm AND số KQ 20706323 ngày 06/10/2023 của Công ty TNHH Dịch vụ khoa học kỹ thuật GENPRO và kết luận giám Đ số 1449/KL-KTHS ngày 15/5/2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hải Phòng xác Đ cháu Thành là con đẻ của anh Vũ Văn C. Vì vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Lê Gia Th chị đề nghị Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo xác Đ anh Vũ Văn C, sinh ngày 04/8/1996; nơi cư trú: Thôn 1, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/4/2022 là cha đẻ của cháu Lê Gia Th, sinh ngày 02/10/2023 theo giấy chứng sinh số 1076 quyển số 03 ngày 02/10/2023 của Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng.
Tại bản tự khai, tại phiên hoà giải, bị đơn là anh Vũ Văn C, trình bày:
Anh xác nhận có quan hệ tình cảm, có con chung với chị Lê Thị Đ như nội dung chị Đ trình bày là đúng, cháu Lê Gia Th có Giấy khai sinh mang họ mẹ. Do đó, anh đồng ý với yêu cầu khởi kiện của chị Đ và xác Đ cháu Lê Gia Th, sinh ngày 02/10/2023 theo giấy chứng sinh số 1076 quyển số 03 ngày 02/10/2023 của Bệnh viện Kiến An là con đẻ của anh.
Tại Biên bản lấy lời khai người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Chu Văn T, trình bày:
Anh xác nhận về quan hệ hôn nhân và việc ly hôn giữa anh với chị Lê Thị Đ như nội dung chị Đ trình bày là đúng. Hiện anh và chị Đ đã ly hôn theo quyết Đ của Toà án nhân dân huyện An Lão. Nay, chị Đ khởi kiện yêu cầu Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo xác Đ anh Vũ Văn C, sinh năm 1996; nơi cư trú: Thôn 1, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng là cha đẻ của cháu Lê Gia Th, sinh ngày 02/10/2023 anh không có ý kiến gì. Anh đề nghị Toà án giải quyết theo quy Đ của pháp luật.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo xác Đ quan hệ tranh chấp về xác Đ cha cho con là đúng quy Đ tại khoản 4 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, về thẩm quyền đúng thẩm quyền theo quy Đ tại khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều thực hiện đúng quy Đ của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ vào Điều 39 của Bộ luật Dân sự; Điều 88, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình đề nghị Hội đồng xét xử, chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Lê Thị Đ, xác Đ: Anh Vũ Văn C, sinh ngày 04/8/1996; nơi cư trú: Thôn 1, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/4/2022 là cha đẻ của cháu Lê Gia Th, sinh ngày 02/10/2023 có Giấy khai sinh số 234 ngày 10/10/2023 tại Ủy ban nhân dân xã Bát Trang, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Về án phí: Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy Đ của pháp luật.
NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận Đ:
- Về tố tụng:
[1] Nguyên đơn là chị Lê Thị Đ có đơn khởi kiện đề nghị Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng xác Đ anh Vũ Văn C, sinh ngày 04/8/1996; nơi cư trú: Thôn 1, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/4/2022 là cha đẻ của cháu Lê Gia Th, sinh ngày 02/10/2023 theo giấy chứng sinh số 1076 quyển số 03 ngày 02/10/2023 của Bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng. Do đó, căn cứ vào khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là vụ án Hôn nhân và gia đình và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo; Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy Đ của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên toà nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Về nội dung vụ án:
[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Chị Lê Thị Đ yêu cầu Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng xác Đ anh Vũ Văn C, sinh ngày 04/8/1996; nơi cư trú: Thôn 1, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/4/2022 là cha đẻ của cháu Lê Gia Th, sinh ngày 02/10/2023. Cháu Lê Gia Th có Giấy khai sinh số 234 ngày 10/10/2023 tại Ủy ban nhân dân xã Bát Trang, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
[4] Theo Kết luận giám Đ số 1449/KL-KTHS ngày 15/5/2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hải Phòng thì anh Vũ Văn C, sinh ngày 04/8/1996; nơi cư trú: Thôn 1, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/4/2022 có quan hệ huyết thống trực hệ bố
- con (Độ tin cậy P1>99,99%) với cháu Lê Gia Th, sinh ngày 02/10/2023. Cháu Lê Gia Th có Giấy khai sinh số 234 ngày 10/10/2023 tại Ủy ban nhân dân xã Bát Trang, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
[5] Như vậy, căn cứ vào Kết luận giám Đ số 1449/KL-KTHS ngày 15/5/2024 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hải Phòng. Yêu cầu của chị Lê Thị Đ xác Đ anh Vũ Văn C, sinh ngày 04/8/1996; nơi cư trú: Thôn 1, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/4/2022 là cha đẻ của cháu Lê Gia Th, sinh ngày 02/10/2023 có Giấy khai sinh số 234 ngày 10/10/2023 tại Ủy ban nhân dân xã Bát Trang, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
[6] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm theo quy Đ của pháp luật, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không phải chịu án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ:
Căn cứ vào Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 266 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 39 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 88; khoản 2 Điều 101; Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Đ:
Xác Đ: Anh Vũ Văn C, sinh ngày 04/8/1996; nơi cư trú: Thôn 1, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/4/2022 là cha đẻ của cháu Lê Gia Th, sinh ngày 02/10/2023 có Giấy khai sinh số 234 ngày 10/10/2023 tại Ủy ban nhân dân xã Bát Trang, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
2. Về án phí: Anh Vũ Văn C phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm để nộp vào Ngân sách Nhà nước. Hoàn trả lại cho chị Đ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án theo biên lai thu số 0009255 ngày 22/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy Đ của pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết Đ được thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo; - UBND xã Bát Trang, huyện An Lão; - Đương sự; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Đức Vịnh |