- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Đình T - phạm tội cưỡng đoạt tài sản (điều 135 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Áp dụng iểm a, d khoản 2 Điều 133; iểm a khoản 4 Điều 135; khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa ổi bổ sung năm 2009); iểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, iểm d khoản 1 Điều 55, Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015; Điều 135, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Đ…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2023/HSST Ngày: 22-8-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hồ Đức Quang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tất Thể
Ông Bùi Văn Hồng
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Linh Giang - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Bằng - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân Tỉnh Hà Tĩnh xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 51/2023/HSST ngày 22/6/2023, theo Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số 51/2023/HSST-QĐ ngày 26/7/2023 và Quy t ịnh hoãn phiên tòa số 39/2023/HSST-QĐ ngày 11/8/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ối với:
1. Bị cáo: Bùi Đình T; Tên gọi khác: Không; Giới tính: Nam; Sinh ngày 01 tháng 6 năm 1975, tại huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh; Nơi thường trú: Số nhà 292, ường H, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh; Trình ộ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Lao ộng tự do; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Con ông: Bùi Xuân T; Sinh năm 1953; Con bà: Phan Thị C ( ã ch t); Anh, chị, em ruột: Có 03 người, bị cáo là con thứ nhất trong gia ình; Vợ: Lê Thị Kiều T; sinh năm 1978; Con: Có 03 con (con lớn sinh năm 2004, con nhỏ sinh năm 2009); Tiền án, tiền sự: Không.
Bị phục hồi iều tra bị can và bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 27/11/2022 cho n nay. Hiện ang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Hà Tĩnh.
Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa bị cáo Bùi Đình T đều từ chối người bào chữa.
2. Bị hại:
+ Công ty Cổ phần Xây dựng và khai thác mỏ Trường T; ịa chỉ: Xứ Động Đâm, xã K, huyện K. Người ại diện theo pháp luật bà Hà Thị Thu H, sinh năm 1974 – Giám ốc Công ty, trú tại: Số nhà 25, tổ 27, phường N, quận C, thành phố Hà Nội. Vắng mặt.
+ Anh Lê Văn A, sinh năm 1977; ịa chỉ: Thôn N, xã Nam P, huyện C, TP Hà Nội. Vắng mặt.
+ Anh Lê Văn C, sinh năm 1990; ịa chỉ: Thôn Đ, xã Nam P, huyện C, TP Hà Nội. Vắng mặt.
+ Anh Trịnh Văn S, sinh năm 1972; ịa chỉ: Thôn Y, xã Hoàng Văn T, huyện C, Hà Nội. Vắng mặt.
+ Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1992; ịa chỉ: Xóm M, xã L, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Vắng mặt.
+ Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1967; ịa chỉ: Thôn P, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Vắng mặt.
+ Ông Lê Văn V, sinh năm 1969; ịa chỉ: Xóm N, xã N, huyện N tỉnh Nghệ An. Vắng mặt.
3. Người làm chứng:
+ Nguyễn Văn P, sinh năm 1961; ịa chỉ: Tổ dân phố 9, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Trần Mạnh H (H Tọt); sinh năm 1985; ịa chỉ: Tổ dân phố 9, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh (Hiện ang chấp hành án tại Trại giam Xuân Hà). Có mặt.
+ Trần Quốc D (D “Nghĩa); sinh năm 1987; ịa chỉ: Tổ dân phố 2, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh (Hiện ang chấp hành án tại Trại giam Xuân Hà). Có mặt.
+ Hồ Quang D (D “Hán”); sinh năm 1989; ịa chỉ: Tổ dân phố 7, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh (Hiện ang chấp hành án tại Trại giam Xuân Hà). Có mặt.
+ Nguyễn Ti n Dũng (Dũng Thống); sinh năm 1989; ịa chỉ: Số nhà 06, ngõ 06, Khối phố 6, phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Nguyễn Ti n D (D Vê); sinh năm 1981; ịa chỉ: Tổ dân phố 7, phường N, TP H, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Đặng Nguyễn Nhật Minh L; sinh năm 1986; ịa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, TP Hà Nội. Vắng mặt.
+ Hồ Trọng H (H Kỳ); sinh năm 1987; ịa chỉ: tổ dân phố 7, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.Vắng mặt.
+ Vũ Thành N (N Con); sinh năm 1996; ịa chỉ: xã Q, huyện T, thành phố Hà Nội. Vắng mặt.
+ Nguyễn Văn Đ (B Còi); sinh năm 1990; ịa chỉ: Tiểu khu M, thị trấn P, huyện P, thành phố Hà Nội (Hiện ang chấp hành án tại Trại giam tỉnh Thanh Hóa). Vắng mặt.
+ Nguyễn Quang Q (Q Bình); sinh năm 1990; ịa chỉ: Khối phố 9, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Trương Ngọc L (L Hách); sinh năm 1987; ịa chỉ: Thôn N , xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Nguyễn Vi t Đ (Đ Tủn); sinh năm 1985; ịa chỉ: Tổ dân phố 6, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Nguyễn Công Đ, sinh năm 1992; ịa chỉ: Tổ dân phố 7, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Phan Văn H, sinh năm 1977; ịa chỉ: Xóm M, xã V, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Nghiêm Xuân N, sinh năm 1977; ịa chỉ: Tổ dân phố 9, thị trấn C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Phạm Bá B, sinh năm 1966; ịa chỉ: số 62, ường 26/3, Tổ dân phố 5, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1972; ịa chỉ: Xóm 17, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt.
+ Trần Quang H, sinh năm 1972; ịa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Trần Vũ H, sinh năm 1982; ịa chỉ: Số nhà 05, ường Đặ, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Nguyễn Th A, sinh năm 1980; Tổ dân phố 4, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Hoàng Văn D, sinh năm 1993; ịa chỉ: Thôn H, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Trần Bảo H, sinh năm 1987; ịa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
+ Trần Thái H, sinh năm 1982; ịa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án ược tóm tắt như sau:
1. Hành vi cưỡng đoạt tài sản trị giá 10.752.048.000 đồng của Công ty Cổ phần Xây dựng và khai thác mỏ T (Địa chỉ tại: Xứ Đ, xã K, huyện K, do ông Hà Văn T (sinh năm 1977, trú tại phường T, thành phố V, tỉnh Nghệ An, làm giám đốc. Hiện nay do bà Hà Thị Thu H (sinh năm 1974, trú tại số nhà 25, tổ 27, phường N, quận C, Hà Nội làm giám đốc).
Năm 2013, do Công ty Cổ phần Xây dựng và khai thác mỏ Trường T (gọi tắt là công ty T) không thực hiện trả nợ số tiền 8.280.876.295 ồng cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư H (Địa chỉ tại: Số 2 ngõ 20, đường Nguyễn Công T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh, do Nguyễn Văn P, sinh năm 1961, trú tại phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh, làm Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc công ty; gọi tắt là Công ty Hà Tĩnh) theo quy t ịnh của Tòa án nên Nguyễn Văn P ã trực ti p nhờ Bùi Đình T giúp mình òi nợ, T ồng ý. Hai bên thống nhất chi phí òi nợ là 20% tổng số tiền thu hồi nợ. Sau ó, Bùi Đình T ã trao ổi với Trần Mạnh H (thường gọi là H “Tọt”, sinh năm 1985, trú tại Tổ dân phố 9, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh) ti n hành thu hồi nợ. Nguyễn Văn P cùng Bùi Đình T, Trần Mạnh H nhiều lần n Công ty Trường T òi nợ, nhưng chỉ thu nợ ược 400 triệu ồng. Nguyễn Văn P ã trả cho Bùi Đình T, Trần Mạnh H 40 triệu ồng tiền công. Do việc òi nợ không ạt ược k t quả nên Nguyễn Văn P bàn bạc với Bùi Đình T và Trần Mạnh H ti n hành tổ chức tháo dỡ máy nghiền sàng á của Công ty T chuyển về mỏ Cây K ở xã K ể gây sức ép, buộc ại diện Công ty T phải giải quy t khoản nợ trên.
Tối ngày 18/8/2013, Bùi Đình T gọi iện nói với Trần Mạnh H, Trần Quốc D (thường gọi là D “Nghĩa”, sinh năm 1987, trú tại Tổ dân phố 2, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh), Nguyễn Văn Đ (thường gọi là “Ba Còi”, sinh năm 1990, trú tại thị trấn P, huyện P, Thành phố Hà Nội), Hồ Quang D (thường gọi là D “Hán”, sinh năm 1989, trú tại Tổ dân phố 7, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh) i xe taxi n khu vực mỏ á của Công ty T ể tháo dỡ máy nghiền á. Khi n nơi, Trần Mạnh H, Nguyễn Văn Đ, Trần Quốc D uổi nhân viên bảo vệ của Công ty T ra khỏi mỏ và cấm không ược quay trở lại, n u quay lại sẽ gi t ch t.
Chiều ngày 19/8/2013, Trần Mạnh H ti p tục cùng Trần Quốc D, Nguyễn Văn Đ i vào mỏ á kiểm tra phát hiện thấy anh Trần Minh T, Phạm Duy H (là bảo vệ của Công ty T) ang trông coi mỏ á nên ti p tục e dọa và uổi anh T và anh H chạy ra cánh ồng. Do lo sợ bị ánh nên anh T và anh H phải bỏ công việc, rời khỏi mỏ á về nhà không dám trở lại. Sau khi uổi bảo vệ ra khỏi mỏ, Trần Mạnh H gọi iện báo cho Bùi Đình T bi t, thì ược T nói lại là thuê người vào tháo dỡ máy. Ngoài ra, Bùi Đình T còn yêu cầu Nguyễn Văn P cử thêm người vào hỗ trợ tháo máy nên Nguyễn Văn P ã cử Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn D là công nhân tổ cơ khí nhà máy gạch tuy nen C, huyện C vào K gặp Trần Mạnh H ể hỗ trợ tháo dỡ máy nghiền á. Bùi Đình T còn chỉ ạo Trần Mạnh H gọi thêm người n mỏ á ể hỗ trợ việc tháo dỡ. Khoảng 20 giờ 19/8/2013, Trần Mạnh H ã gọi iện và trực ti p thuê công nhân, thuê máy cẩu, xe phoọc n tháo dỡ, vận chuyển dây chuyền máy nghiền á trong nhiều êm liên tục và ưa về ặt tại mỏ á Cây Kh của Công ty Miền Tây. Trong quá trình tháo dỡ và vận chuyển máy, Trần Mạnh H ã cử Trần Quốc D, Hồ Quang D, Nguyễn Văn Đ canh gác, cảnh giới phía ngoài. Bùi Đình T thường xuyên n mỏ ể chỉ ạo và kiểm tra ti n ộ tháo dỡ dây chuyền máy nghiền á tại mỏ á Trường Thọ.
Ngoài ra, trong quá trình chỉ ạo tháo dỡ máy nghiền á, Bùi Đình T ã liên hệ với Nghiêm Xuân N (còn gọi là N “Chữ”, sinh năm 1977, trú tại Tổ dân phố 9, thị trấn C, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh) thuê xe n mỏ á vận chuyển 05 máy ào, máy xúc có tại mỏ á T về thị trấn C, sau ó nhờ N giúp mình tiêu thụ số máy ào, máy xúc trên. Trong ó, một máy ào ược bán cho anh Phạm Bá B (sinh năm 1966, trú tại Tổ dân phố 5, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh) với giá 600.000.000 ồng; một máy ào ược bán cho anh Phan Văn H(sinh năm 1977, trú tại xóm M, xã V, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh) với giá 500.000.000 ồng, tuy nhiên anh H mới trả 300.000.000 ồng; một máy ào ược bán cho anh Trần Quang H(sinh năm 1972, trú tại thôn 6, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh) với giá 600.000.000 ồng, tuy nhiên anh H mới trả 350.000.000 ồng; 02 máy xúc còn lại ược Nghiêm Xuân N gửi ở bãi ậu xe của Nguyễn Ngọc D (sinh năm 1972, trú tại xóm 17, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An) và nhờ D giới thiệu bán giúp nhưng chưa bán ược. Quá trình iều tra ã thu hồi 04 máy ào, máy xúc nói trên trả lại cho Công ty T, ối với 01 máy ào ã bán cho anh Phạm Bá B sau ó ược bán lại cho một người không quen bi t ở tỉnh B, không thu hồi ược.
- K t luận ịnh giá tài sản số 54 ngày 18/7/2014 của Hội ồng ịnh giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện K xác ịnh dây chuyền nghiền sàng á có giá trị 6.252.048.000 ồng (Sáu tỷ, hai trăm năm mươi hai triệu, không trăm bốn mươi tám nghìn đồng).
- K t luận ịnh giá tài sản ngày 29/4/2014 của Hội ồng ịnh giá tải sản trong tố tụng hình sự huyện T k t luận: Giá trị chi c máy ào bánh xích, nhãn hiệu CAT350, màu sơn vàng- en, số khung: 7RK00153, số máy: 10Z26410 là: 1.400.000.000 ồng (Một tỷ, bốn trăm triệu đồng).
- K t luận ịnh giá tài sản ngày 18/6/2014 của Hội ồng ịnh giá tài sản trong TTHS thành phố H k t luận: Giá trị của các tài sản gồm: 01 (một) máy xúc lật bánh lốp, nhãn hiệu TCM, màu sơn vàng, số khung: 4231B107JAC, số máy: RD10001290A là 900.000.000 ồng (Chín trăm triệu đồng); 01 (một) máy xúc lật bánh lốp, nhãn hiệu KOBELCO, màu sơn vàng, số máy: PD6-069775, không còn bình ắc quy là 400.000.000 ồng (Bốn trăm triệu đồng); 01 (một) máy ào bánh xích, nhãn hiệu HITACHI, màu sơn xanh, số khung: 1594319, số máy: EP100T18130 là 600.000.000 ồng (Sáu trăm triệu đồng).
- K t luận ịnh giá tài sản ngày 05/9/2014 của Hội ồng ịnh giá tài sản trong TTHS thành phố Hà Tĩnh k t luận: Giá trị chi c máy ào bánh xích, nhãn hiệu HITACHI, màu sơn ỏ, số khung: 166-5654, số máy: 6RB1-508789 là 1.200.000.000 ồng (Một tỷ, hai trăm triệu đồng).
Còn ối với các tài sản khác theo kê khai mà không thu giữ ược, gồm: 01 bộ tủ iện và thi t bị iện máy bi n áp 1000KVA; 06 bộ iều hoà nhiệt ộ, nhãn hiệu Panasonic; 02 mô tơ máy bơm nước, không rõ nhãn hiệu; 01 máy nén khí, không rõ nhãn hiệu; 01 máy tính xách tay, nhãn hiệu DELL; 01 máy phát iện 10 KVA, nhãn hiệu HONDA; 11 bộ máy tính (cây), không rõ nhãn hiệu; 01 bộ dàn máy KARAOKE không rõ nhãn hiệu; 02 màn hình tivi nhãn hiệu SAMSUNG; 01 bộ bàn gh SOFA; 02 chi c máy giặt, không rõ nhãn hiệu; 03 bình nóng lạnh, không rõ nhãn hiệu; 01 bộ bình và b p ga, không rõ nhãn hiệu; 02 nồi cơm iện, không rõ nhãn hiệu; 03 tủ lạnh, nhãn hiệu HITACHI; 03 chi c máy lọc nước nóng lạnh, không rõ nhãn hiệu; 01 bộ ộng cơ (của máy ào bánh xích nhãn hiệu HITACHI, số khung: 15L8211, số máy: 6SD1504741); hệ thống iện (không rõ số lượng, nhãn hiệu); phụ tùng máy ào, máy xúc, ô tô (không rõ số lượng) không có ủ cơ sở ể ịnh giá.
2. Hành vi bắt giữ người trái pháp luật đối với ông Lê Văn V (sinh năm 1969, trú tại xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An).
Khoảng 20 giờ ngày 24/8/2013, Trần Vũ H (thường gọi là H “Báo”, sinh năm 1982, trú tại Tổ dân phố 7, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh) iều khiển xe ô tô chở Bùi Đình T và Nguyễn Th A (thường gọi là A “Hiền”, sinh năm 1980, trú tại Tổ dân phố 4, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh) n mỏ á T ể xem xét việc tháo dỡ dây chuyền nghiền á. Lúc này, ông Lê Văn V (sinh năm 1969, trú tại xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An) ược Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh thành phố V, Nghệ An giao nhiệm vụ theo dõi dây chuyền nghiền á là tài sản mà Công ty T ang th chấp tại ngân hàng cùng ông Nguyễn Trung T (sinh năm 1958, trú tại xóm Tâ, xã K, huyện K) vừa i n thì bị Trần Quốc D, Hồ Trọng H (thường gọi là H “Kỳ”, sinh năm 1987, trú tại Tổ dân phố 7, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh) chặn lại kiểm tra giấy tờ, iện thoại. Sau ó Trần Quốc D i n thông báo cho Bùi Đình T thì T bảo Trần Quốc D, Hồ Trọng H ưa ông V rời khỏi mỏ á và giữ lại, không ược ể ông V ở lại gây ảnh hưởng n việc tháo dỡ máy trong mỏ á. Lúc ó, có một ô tô 16 chỗ i n, theo chỉ ạo của T, Trần Quốc D, Hồ Trọng H yêu cầu ông V lên xe ô tô chở ra thành phố Hà Tĩnh. Đồng thời, Thống cũng bảo Nguyễn Th A sang xe 16 chỗ i cùng mọi người. Trên ường i, D và H liên tục de dọa tra hỏi ông V vào mỏ làm gì, các tin nhắn trong máy iện thoại do ai gửi n. Khi xe ô tô n khu vực Voi thuộc huyện K thì D, H cùng mọi người vào quán uống nước. Tại quán nước, do bức xúc nên Trần Quốc D tát ông V một cái rồi cùng Hưng ti p tục tra hỏi về các tin nhắn. Một lúc sau, Trần Quốc D ược Trần Vũ H i xe ô tô n chở về mỏ á, Hồ Trọng H ti p tục ưa ông V lên xe ô tô i n khách sạn Đ ở thành phố H. Đ n khách sạn, H thuê 01 phòng cho cả 03 người cùng nghỉ lại qua êm, không cho ông V i âu. Đ n sáng hôm sau, Hồ Trọng H thuê tắc xi ưa ông V về nhà ông Nguyễn Trung T ở xã Kỳ Tân, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Hành vi cướp 37.750.000đ của các công nhân khai thác vàng và của Công ty cổ phần Đ tại mỏ vàng Moòng Coòng (thuộc xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh)
Khoảng ầu tháng 10/2013, Bùi Đình Th, Trần Vũ H, Trần Mạnh H, Trần Quốc D, Nguyễn Vi t Đ (thường gọi là Đ “Tũn”, sinh năm 1985, trú tại Tổ dân phố 6, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh) cùng một số người khác ngồi uống nước tại quán cà phê Lutus trên ường N, thành phố H. Tại ây, T nói với mọi người cùng nghe “Trong xã K, huyện K có mỏ vàng ã h t hạn khai thác, ta vào uổi nhóm thợ người Bắc ở ó ra ể ta làm vàng”. Nghe Thống nói vậy thì mọi người ồng ý. Bùi Đình T giao cho Trần Mạnh H 05 triệu ồng làm chi phí thuê xe, gọi người ể vào ẩy uổi tốp thợ người Bắc. Đ n ngày 08/10/2013, Trần Mạnh H thuê xe của Mai Xuân N ở phường N, thành phố H, rồi Hùng gọi thêm Trần Quốc D, Nguyễn Ti n D (thường gọi là D “Vê”, sinh năm 1981, trú tại Tổ dân phố 7, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh), Trương Ngọc L (thường gọi là L “Hách”, sinh năm 1987, trú tại thôn Nam Ho, xã C, huyện C, Hà Tĩnh), Nguyễn Quang Q (thường gọi là Q “Bình”, sinh năm 1990, trú tại TDP 9, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh); Trần Quốc D gọi thêm Vũ Thành N, Nguyễn Văn Đ, Đặng Nguyễn Nhật Minh L, Nguyễn Ti n D (Dũng T- do Đ Tũn gọi) cùng lên xe của Mai Xuân N i vào Kỳ Anh. Bùi Đình T gọi iện cho Trần Mạnh H nói Hùng gặp anh Nguyễn Văn M quê ở phường T, thành phố H lấy 25 triệu ồng làm chi phí ăn uống, i lại. Khoảng 18 giờ ngày 10/10/2013, Bùi Đình T chuẩn bị xe ể Hồ Quang D chở Hồ Trọng H và Nguyễn Công Đ (thường gọi là Đ “Phúc”, sinh năm 1992, trú tại tại Tổ dân phố 7, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh) vào hỗ trợ cùng với nhóm của Trần Mạnh H ang ở Kỳ Anh.
Đ n khoảng 21 giờ cùng ngày, Trần Mạnh H nói tất cả các ối tượng lên xe ô tô 16 chỗ do Mai Xuân N iều khiển i vào mỏ vàng uổi tốp thợ ở ó ra. Khi i gần n mỏ vàng Moòng Coòng thì tất cả xuống xe i bộ, Trần Mạnh H phân công 01 nhóm 03 người i trước (gồm Hùng Tọt - Trần Mạnh H, Ba C-Nguyễn Văn Đ, Quy t B- Nguyễn Quang Q), còn lại tất cả i phía sau rồi ưa hung khí gồm dao, ki m, súng thể thao quốc phòng cho từng người rồi tất cả i bộ lên mỏ vàng Moòng Coòng. Khoảng 22 giờ cùng ngày, khi vào n mỏ vàng và gặp nhóm công nhân, gồm: Đỗ Ngọc H, anh Lê Văn C, anh Lê Văn S, anh Nguyễn Văn P, anh Trương Văn T, anh Bùi Văn Đ, anh Bùi Văn Đ, anh Lê Văn A và một số người khác thì Trần Mạnh H cùng các ối tượng dùng súng bắn uy hi p, dùng dao ki m e dọa, ánh ập một số công nhân rồi khống ch , lục soát ể lấy tài sản gồm tiền mặt, iện thoại di ộng, tài sản khác.
Khoảng 23 giờ 00 phút, ngày 10/10/2013, do không liên lạc ược với Trần Mạnh Hgnên Bùi Đình T rủ thêm Trần Vũ H và Nguyễn Vi t Đ vào mỏ ể xem xét tình hình. Đ n khoảng 01 giờ 30 phút ngày 11/10/2013, khi các ối tượng ang khống ch , lục soát tài sản của nhóm thợ ở mỏ thì Bùi Đình T cùng với Trần Vũ H và Nguyễn Vi t Đ i bộ lên n lán. Khi ó, Bùi Đình T ứng nói chuyện với Trần Mạnh H một lúc thì i vào trong lán và nói mọi người lấy số tiền ã lục soát ược ể bắt xe cho nhóm thợ mỏ về nhà, không ược ở lại mỏ. Nguyễn Vi t Đ cũng i vào trong lán nói với các ối tượng trải chi u ra giữa ất rồi ổ ba lô, hành lý của họ ra ể lục soát tài sản, còn Trần Vũ H ứng ngoài lán. Sau khi lục soát lấy ược của anh Đỗ Ngọc Hùng, anh Lê Văn Công, anh Lê Văn S, anh Nguyễn Văn P, anh Trương Văn T, anh Bùi Văn Đ, anh Bùi Văn Đ, anh Lê Văn Ả số tiền 20.000.000 , 06 chi c iện thoại di ộng (gồm 2 cái NOKIA 1280; 01 cái NOKIA 306; 01 cái NOKIA 110i; 01 cái HUWEL và 01 cái OPPO) và 2 chi c xe máy (01 chi c nhãn hiệu HONDA, biển kiểm soát 88B1-01068; 01 chi c nhãn hiệu DREAM, biển kiểm soát 29H5-9687) của Công ty cổ phần Đ; Trần Quốc D ưa 20.000.000 cho Bùi Đình T, T cầm lấy rồi ưa lại cho Trương Ngọc L cất giữ, sử dụng. Sau ó Bùi Đình , Nguyễn Vi t Đ và Trần Vũ H ra về. Các ối tượng còn lại phân công nhau ưa một số công nhân ở mỏ ra ường Quốc lộ 1A bắt xe ô tô và trả tiền xe cho mỗi người 500.000 ồng ể họ i về nhà, số tiền còn lại Trương Ngọc L sử dụng chi tiêu chung cho cả nhóm.
- K t luận ịnh giá tài sản ngày 18/6/2014 của Hội ồng ịnh giá UBND thành phố Hà Tĩnh k t luận: 06 chi c iện thoại di ộng và 02 chi c xe máy bị chi m oạt có tổng trị giá là 17.750.000 ồng (Mười bảy triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
- K t luận số 09 ngày 15/7/2014 của Phòng Kỷ thuật Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Hà Tĩnh, xác ịnh: Khẩu súng theo quy t ịnh trưng cầu giám ịnh số 33 ngày 7/5/2014 của Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Hà Tĩnh là Súng thể thao TOZ8 do Liên Xô sản xuất, số hiệu: 45105 là Súng thể thao quốc phòng ược trang bị cho tập luyện và thi ấu thể thao quốc phòng.
- Vật chứng thu giữ, xử lý:
* Trong vụ án “Cưỡng đoạt tài sản” và “Bắt giữ người trái pháp luật”, vật chứng đã thu giữ và xử lý bao gồm:
- 01 (một) bộ dây chuyền nghiền sàng á, công suất 250 tấn/h.
- 01 (một) máy ào bánh xích, nhãn hiệu CAT350, màu sơn vàng- en, Số khung: 7RK00153, Số máy: 10Z26410.
(Số tài sản này, Cơ quan iều tra ã lập biên bản trao trả lại cho Công ty Trường Thọ)
- 01 (một) máy xúc lật bánh lốp, nhãn hiệu TCM, màu sơn vàng; Số khung 4231B107JAC, Số máy: RD10-001290A;
- 01 (một) máy xúc lật bánh lốp, nhãn hiệu KOBELCO, màu sơn vàng; Số máy: PD6-069775; không tìm thấy số khung; không còn bình ắc quy,
- 01 (Một) máy ào bánh xích, nhãn hiệu HITACHI, màu sơn xanh, số khung: 1594319, số máy: EP100T18130. Máy ã cũ, ã qua sử dụng.
(Số tài sản ba chi c máy xúc, máy ào, Cơ quan iều tra ã lập văn bản giao tài sản cho Công ty Trường Thọ).
* Trong vụ án “Cướp tài sản”, vật chứng đã thu giữ, xử lý gồm:
- Giao cơ quan Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Hà Tĩnh quản lý 01 khẩu súng dạng súng thể thao, báng bằng gỗ, nòng súng dài 80cm, số hiệu trên thân khóa nòng :45105.
- Trả lại cho Trần Mạnh H 01 Giấy chứng minh nhân dân mang tên Trần Mạnh Hùng; 01 Giấy chứng minh nhân dân mang tên Đặng Nguyễn Nhật Minh L; trả lại cho anh Trương Văn T 02 giấy ăng ký xe mô tô (01 giấy số A0151164, chủ xe: Đinh Tuyết Hạnh, xe nhãn hiệu Dream; số khung, số máy: 1073013, BKS 29H5-9687 và 01 giấy mang số 007762, nhãn hiệu xe HONDA, BKS: 88B1-01068).
- Tạm giữ ể ảm bảo thi hành án: 01 iện thoại di ộng hiệu HKPhone, vỏ phía sau màu trắng, màn hình màu en ã vỡ (thu của Trần Mạnh Hùng); 01 iện thoại di ộng FPT vỏ màu trắng, màn hình màu en ã qua sử dụng (thu của Trần Mạnh Hùng); 01 iện thoại di ộng NOKIA X1 màu xanh en ã qua sử dụng (thu của Nguyễn Ti n D (Dũng T).
- Tịch thu tiêu hủy 01 sim iện thoại di ộng Vinaphon ã cắt (thu của Trần Mạnh H).
* Về trách nhiệm dân sự: Hiện nay, bà Hà Thị Thu H ( ại diện theo pháp luật của công ty T) yêu cầu bị cáo Bùi Đình T phải chịu trách nhiệm bồi thường giá trị chi c máy ào có số máy 6RB1-508789 trị giá 1,2 tỷ ồng. Các bị hại khác không có yêu cầu gì thêm về dân sự. Bị cáo Bùi Đình T chưa bồi thường cho Công ty T.
Với hành vi trên, tại bản cáo trạng số 59/CT-VKS-P2, ngày 20 tháng 6 năm 2023, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ã truy tố Bùi Đình T về tội “Cưỡng oạt tài sản” theo iểm a khoản 4 Điều 135 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa ổi bổ sung năm 2009), tội “Cướp tài sản” theo quy ịnh tại iểm a, d khoản 2 Điều 133 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa ổi bổ sung năm 2009) và tội “bắt giữ người trái pháp luật” theo quy ịnh tại tại Điều 123 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa ổi bổ sung năm 2009) .
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi phân tích, ánh giá các tình ti t của vụ án ã ề nghị Hội ồng xét xử áp dụng iểm a, d khoản 2 Điều 133; iểm a khoản 4 Điều 135; khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa ổi bổ sung năm 2009); iểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, Điều 55, Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015; Điều 135, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015:
Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Bùi Đình T phạm các tội “Cướp tài sản”, tội “Cưỡng đoạt tài sản” và tội “Bắt giữ người trái pháp luật”.
Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Bùi Đình T từ 08 năm tù n 09 năm tù về tội “Cướp tài sản”, từ 13 năm tù n 14 năm tù về tội “Cưỡng đoạt tài sản”, từ 06 tháng n 09 tháng tù về tội “Bắt giữ người trái pháp luật”.Tổng hợp hình phạt của ba tội buộc bị cáo Bùi Đình T phải chấp hành hình phạt chung từ 21 năm 06 tháng n 23 năm 09 tháng. Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt tạm giam bị cáo (ngày 27/11/2022 ).
Về dân sự: Đề nghị áp dụng Điều 42 Bộ luật Hình sự năm 1999; Điều 584, 585, 586 và Điều 589 Bộ luật Dân sự năm 2015 Buộc bị cáo Bùi Đình T có nghĩa vụ bồi thường cho Công ty Cổ phần Xây dựng và khai thác mỏ Trường Thọ số tiền 1.200.000.000 ồng (Một tỷ hai trăm triệu ồng), nhưng ược trừ số tiền 30.000.000 ồng (Ba mươi triệu ồng) gia ình bị cáo ã nộp tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.
Về vật chứng: Đã ược xem xét xử lý trong các bản án trước ây nên không xem xét.
Tại phiên toà bị cáo Bùi Đình Thống ề nghị Hội ồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung của vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ã ược tranh tụng tại phiên tòa. Hội ồng xét xử nhận ịnh như sau:
Về thủ tục tố tụng: Hành vi, quy t ịnh của Cơ quan cảnh sát iều tra Công an tỉnh Hà Tĩnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, iều tra viên, kiểm sát viên trong quá trình iều tra, truy tố ã thực hiện và tuân thủ úng thẩm quyền ược quy ịnh tại Bộ luật tố tụng hình sự. Bị cáo, bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có ý ki n, hay khi u nại gì về hành vi, quy t ịnh của cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do ó các hành vi, quy t ịnh tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng ã thực hiện ều hợp pháp.
Về nội dung: Tại phiên toà bị cáo Bùi Đình T ã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Căn cứ vào lời khai của bị cáo, bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người làm chứng trong quá trình iều tra, các chứng cứ có tại hồ sơ, vật chứng, k t luận giám ịnh, k t luận ịnh giá, thông qua quá trình xét hỏi, tranh tụng tại phiên toà. Hội ồng xét xử có ủ cơ sở ể khẳng ịnh: Năm 2013, Bùi Đình Thống ược Nguyễn Văn P nhờ thu hồi nợ tại Công ty Trường Thọ nhưng không ạt ược k t quả. Bùi Đình T và Nguyễn Văn P ã bàn bạc với Trần Mạnh H cùng một số người khác ti n hành tổ chức tháo dỡ dây chuyền máy nghiền sàng á của Công ty T chuyển về mỏ Cây Kh ở xã K ể buộc ại diện Công ty T phải giải quy t xong khoản nợ giữa hai bên. Tối ngày 18/8/2013, Trần Mạnh H, Hồ Quang D, Nguyễn Văn Đ, Trần Quốc D i n và uổi bảo vệ tại mỏ á T, ti n hành tháo dỡ dây chuyền máy nghiền sàng á trị giá 6.252.048.000 ồng; ồng thời Bùi Đình T còn nhờ người vận chuyển và chi m oạt 05 máy ào, máy xúc trị giá 4.500.000.000 ồng em bán lấy tiền tiêu xài.
Trong quá trình n theo dõi việc tháo dỡ dây chuyền nghiền sàng á, khoảng 20 giờ ngày 24/8/2013, Bùi Đình T bi t ông Lê Văn V (sinh năm 1969, trú tại xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An là người ược Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh thành phố V, tỉnh Nghệ An giao nhiệm vụ theo dõi dây chuyền nghiền á là tài sản mà Công ty T ang th chấp tại ngân hàng) i n nên T ã chỉ ạo Trần Quốc D và Hồ Trọng H ưa ông Lê Văn V lên xe ô tô i từ mỏ á T ra thành phố H và giữ lại tại khách sạn Đ, n sáng ngày hôm sau ưa về nhà ông Nguyễn Trung T (sinh năm 1958, trú tại xóm T, xã K, huyện K).
Đ n khoảng ầu tháng 10/2013, Bùi Đình T ã chỉ ạo Trần Mạnh H tổ chức lực lượng vào uy hi p uổi nhóm thợ ang khai thác vàng ở mỏ vàng Moòng Coòng (tại xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh) ể khai thác vàng. Từ khoảng 21h ngày 10/10/2013 n 1h30’ ngày 11/10/2013, Trần Mạnh H, Nguyễn Ti n D (Dũng T), Trần Quốc D, Nguyễn Ti n D (Dũng V), Đặng Nguyễn Nhật Minh L, Hồ Trọng H, Hồ Quang D, Vũ Thành N, Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Quang Q, Trương Ngọc L, Nguyễn Vi t Đ và Nguyễn Công Đ ã chuẩn bị hung khí gồm dao, ki m, súng thể thao quốc phòng i vào mỏ vàng Moòng Coòng; ồng thời Bùi Đình T i n có mặt tại hiện trường, theo dõi chứng ki n sự việc các ối tượng trong nhóm của H thực hiện hành vi uy hi p, ánh ập, khống ch nhóm thợ mỏ, lục soát lấy số tiền 20.000.000 ồng, 06 chi c iện thoại di ộng (gồm 2 cái NOKIA 1280; 01 cái NOKIA 306; 01 cái NOKIA 110i; 01 cái HUWEL và 01 cái OPPO) và 2 chi c xe máy (01 chi c nhãn hiệu HONDA, biển kiểm soát 88B1-01068; 01 chi c nhãn hiệu DREAM, biển kiểm soát 29H5-9687) của Công ty cổ phần Đức Hạnh, trị giá 17.750.000 và Thống là người cầm số tiền 20.000.000 ồng do các ối tượng chi m oạt ược ưa lại cho Trương Ngọc L cất giữ, sử dụng.
Sau khi thực hiện hành vi phạm tội Nguyễn Văn P, Trần Mạnh H, Hồ Quang D, Nguyễn Văn Đ; Trần Quốc D; Hồ Trọng H; Trần Mạnh H, Nguyễn Ti n D (Dũng T), Trần Quốc D, Nguyễn Ti n D (Dũng V), Đặng Nguyễn Nhật Minh L, Hồ Trọng H, Hồ Quang D, Vũ Thành N, Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Quang Q, Trương Ngọc L, Nguyễn Vi t Đ và Nguyễn Công Đ ã bị truy tố, xét xử. Còn Bùi Đình T ã bỏ trốn, bị truy nã và ngày 27/11/2022 ã n Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an tỉnh Hà Tĩnh ầu thú, khai nhận hành vi phạm tội của mình.
Vì vậy, bản cáo trạng số 59/CT-VKS-P2, ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh truy tố Bùi Đình T về tội các tội “Cưỡng oạt tài sản” theo iểm a khoản 4 Điều 135 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa ổi bổ sung năm 2009), tội “Cướp tài sản” theo quy ịnh tại iểm a, d khoản 2 Điều 133 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa ổi bổ sung năm 2009) và tội “bắt giữ người trái pháp luật” theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa ổi bổ sung năm 2009) là úng người úng tội, không oan sai.
Hành vi của Bùi Đình T và các ối tượng khác trong vụ án là nguy hiểm cho xã hội, ảnh hưởng n tình hình an ninh trật tự trên ịa bàn, xâm hại n sức khỏe, quyền sở hữu tài sản, quyền tự do i lại của công dân, gây bức xúc trong dư luận xã hội và gây tâm lý hoang mang, lo sợ trong quần chúng nhân dân. Trong vụ án “Cưỡng oạt tài sản” và “Bắt giữ người trái pháp luật” bị cáo Bùi Đình T là người người cầm ầu, chỉ ạo các ối tượng thực hiện hành vi phạm tội; ối với vụ án “Cướp tài sản” khi chỉ ạo các ối tượng vào ánh uổi nhóm công nhân khai thác vàng thì Thống không chỉ ạo việc cướp tài sản của các bị hại. Tuy nhiên, khi Thống vào sau thấy các ối tượng lục soát cướp tài sản thì Bùi Đình Thống ã cùng nhất trí với các ối tượng ể chi m oạt tài sản của các bị hại. Sau khi phạm tội bị cáo bỏ trốn gây nhiều khó khăn cho quá trình iều tra vụ án. Vì vậy, cần xem xét xử bị cáo mức án nghiêm, tương xứng với hành vi phạm tội mà bị cáo ã gây ra mới có tác dụng cải tạo, giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung ối với xã hội.
. Về tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ của bị cáo:
. Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự.
. Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Quá trình iều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo; có thành tích trong công tác ( ạt giải B giải Báo chí tỉnh Hà Tĩnh năm 2003); sau thời gian bỏ trốn bị cáo ã ầu thú; gia ình có công cách mạng; các bị hại trong vụ án “Cướp tài sản” và “Bắt giữ người trái pháp luật” có ơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ối với bị cáo; trong giai oạn chuẩn bị xét xử bị cáo ã tác ộng ể gia ình nộp 30.000.000 ồng khắc phục một phần thiệt hại cho bị hại. Đây là những tình ti t giảm nhẹ theo quy ịnh tại iểm s khoản 1, khoản 2 iều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, nên cần xem xét giảm cho bị cáo một phần trách nhiệm hình sự.
Trên cơ sở tính chất, hành vi phạm tội, nhân thân bị cáo, các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, Hội ồng xét xử xét thấy mức hình phạt mà ại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ề nghị tại phiên tòa là phù hợp.
Căn cứ Điều 109, 113, 119 và 329 Bộ luật tố tụng hình sự cần ti p tục tạm giam bị cáo Bùi Đình T ể ảm bảo cho công tác thi hành án.
Đối với hành vi của các ối tượng liên quan trong vụ án:
- Đối với các ối tượng Trần Thái H (sinh năm 1982), Trần Bảo H (sinh năm 1987, cùng trú tại thị trấn Đ, huyện Đ), Hoàng Văn Duy (sinh năm 1993, trú tại xã C, huyện Cẩm X) là người do Trần Mạnh H gọi n mỏ á nhưng Hùng không nói rõ cho họ bi t n ể làm gì. Tại mỏ á, Hùng nói 03 người trên ứng ở ngoài khu vực cổng i vào mỏ, khi có người lạ xuất hiện thì gọi iện báo cho Hùng bi t, 03 người ồng ý mà không bi t H thực hiện hành vi cưỡng oạt tài sản ở trong mỏ; Nghiêm Xuân N (N “C”) là người trực ti p thuê xe ể chở số máy ào, máy xúc từ mỏ á T và tìm chỗ tập k t tại thị trấn C, sau ó giúp Thống tiêu thụ tài sản; Phan Văn H, Trần Quang H, Phạm Bá B là những người mua tài sản; Nguyễn Ngọc D là người cho N "C" gửi 02 máy xúc tại bãi ậu xe của D ở thành phố V, tỉnh Nghệ An: Quá trình iều tra, xác ịnh các ối tượng trên không bi t ược nguồn gốc của số máy ào, máy xúc trên là tài sản mà Thống ã chi m oạt từ trong mỏ á T, do ó không có căn cứ ể xử lý trách nhiệm hình sự ối với các ối tượng về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” hoặc “Cưỡng oạt tài sản” với vai trò ồng phạm.
- Đối với 18 loại tài sản khác mà Công ty T trình báo bị mất trong quá trình các ối tượng tháo dỡ dây chuyền nghiền sàng á: Quá trình iều tra không ủ căn cứ xác ịnh Bùi Đình T ã chi m oạt số tài sản trên hoặc chỉ ạo người khác chi m oạt, do ó không có căn cứ ể xử lý Bùi Đình T về nội dung này.
- Trong vụ án “Bắt giữ người trái pháp luật”: Quá trình iều tra xác ịnh Nguyễn Th A (thường gọi là A “H”, SN 1980, HKTT tại TDP 4, phường T thành phố H) là người i cùng với Trần Quốc D, Hồ Trọng H trong quá trình bắt giữ ông Lê Văn V lên xe ô tô 16 chỗ i từ mỏ á T ra thành phố H, tuy nhiên, thời iểm T nói D "N" và H "K" ưa ông V i thì anh A không nghe thấy, khi Thống nói anh A i cùng D và H thì anh A nghe theo mà không bi t lý do. Đối với người lái xe 16 chỗ ã chở Trần Quốc D và Hồ Trọng H ưa ông Lê Văn V rời khỏi mỏ á T, quá trình iều tra không ủ căn cứ xác ịnh người này là ai, ịa chỉ ở âu. Ngoài ra, tội “Bắt giữ người trái pháp luật” theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa ổi, bổ sung năm 2009) là tội ít nghiêm trọng, n nay ã h t thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Do vậy, không có căn cứ xử lý trách nhiệm hình sự ối với Nguyễn Th A và người lái xe về tội “Bắt giữ người trái pháp luật” với vai trò ồng phạm.
- Đối với Trần Vũ H, sinh năm 1982, trú tại tổ dân phố 7, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh, quá trình iều tra xác ịnh: Trần Vũ H là người luôn i cùng với Bùi Đình T trong suốt quá trình thực hiện các hành vi “Cưỡng oạt tài sản”, “Bắt giữ người trái pháp luật”, “Cướp tài sản” nhưng với vai trò là người lái xe cho T. Quá trình Thống bàn bạc, chỉ ạo hay thực hiện các hành vi phạm tội ều không trao ổi, bàn bạc hay chỉ ạo H thực hiện. Vì vậy, không có căn cứ ể truy cứu trách nhiệm hình sự ối với Trần Vũ H về các tội trên với vai trò ồng phạm.
Về vật chứng: Các vật chứng liên quan n vụ án ã ược xử lý trong các bản án trước nên Hội ồng xét xử không xem xét.
Về trách nhiệm dân sự:
Quá trình giải quy t vụ án các bị hại trong vụ án “Cướp tài sản” và vụ án “Bắt giữ người trái pháp luật” không yêu cầu bị cáo Bùi Đình Thống bồi thường thiệt hại, vì vậy Hội ồng xét xử không xem xét.
Quá trình iều tra bà Hà Thị Thu H ( ại diện theo pháp luật của công ty T) yêu cầu bị cáo Bùi Đình T phải chịu trách nhiệm bồi thường giá trị chi c máy ào có số máy 6RB1-508789 trị giá 1,2 tỷ ồng. Xét thấy sau khi bị cáo Bùi Đình Thống cùng các ối tượng liên quan có hành vi cưỡng oạt các tài sản của Công ty Trường Thọ, bị cáo ã bán chi c máy trên, quá trì iều tra không thu hồi ược. Căn K t luận ịnh giá tài sản ngày 05/9/2014 của Hội ồng ịnh giá tài sản trong TTHS thành phố Hà Tĩnh k t luận: Giá trị chi c máy ào bánh xích, nhãn hiệu HITACHI, màu sơn ỏ, số khung: 166-5654, số máy: 6RB1-508789 là 1.200.000.000 ồng (Một tỷ, hai trăm triệu đồng). Vì vậy, cần buộc bị cáo phải bồi tiền số tiền tương ứng với giá trị chi c máy ào bánh xích, nhãn hiệu HITACHI theo giá trị ịnh giá là 1.200.000.000 ồng (Một tỷ, hai trăm triệu đồng) cho bị hại. Đối với số tiền này anh Bùi Hồng L (là em trai bị cáo Bùi Đình T) ã thay mặt bị cáo nộp 30.000.000 ồng (ba mươi triệu ồng) tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh theo Biên lai thu tiền số 0000722 ngày 07/8/2023 ể khắc phục một phần thiệt hại cho bị hại là Công ty T, nên ược trừ vào số tiền bị cáo phải bồi thường.
9] Về án phí: Căn cứ Điều 135, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; khoản 1 Điều 21, iểm a, c khoản 1 Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc hội khóa 14 quy ịnh về án phí, lệ phí tòa án, bị cáo Bùi Đình T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy ịnh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng iểm a, d khoản 2 Điều 133; iểm a khoản 4 Điều 135; khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa ổi bổ sung năm 2009); iểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, iểm d khoản 1 Điều 55, Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015; Điều 135, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Điều 42 Bộ luật Hình sự năm 1999; Điều 584, 585, 586 và Điều 589 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 21, iểm a, c khoản 1 Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc hội khóa 14 quy ịnh về án phí, lệ phí tòa án, tuyên xử:
1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Bùi Đình T phạm các tội “Cướp tài sản”, tội “Cưỡng đoạt tài sản” và tội “Bắt giữ người trái pháp luật”.
2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Bùi Đình T 08 (Tám) năm tù về tội “Cướp tài sản”, 13 (Mười ba) năm tù về tội “Cưỡng đoạt tài sản” và 09 (Chín) tháng tù về tội “Bắt giữ người trái pháp luật”. Tổng hợp hình phạt của ba tội buộc bị cáo Bùi Đình T phải chấp hành hình phạt chung 21 (Hai mươi mốt) năm 09 (Chín) tháng tù. Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt tạm giam bị cáo (ngày 27/11/2022 ).
3. Về dân sự: Buộc bị cáo Bùi Đình T có nghĩa vụ bồi thường cho Công ty Cổ phần Xây dựng và khai thác mỏ T (do bà Hà Thị Thu H ại diện) số tiền 1.200.000.000 ồng (Một tỷ, hai trăm triệu ồng), nhưng ược trừ số tiền 30.000.000 ồng (Ba mươi triệu ồng) gia ình bị cáo ã nộp tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh theo Biên lai thu tiền số 0000722 ngày 07/8/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh, nên bị cáo có nghĩa vụ ti p tục bồi thường số tiền 1.170.000.000 ồng (Một tỷ, một trăm bảy mươi triệu ồng).
4. Về án phí: Buộc bị cáo Bùi Đình T phải chịu 200.000 ồng (Hai trặm ngàn ồng) án phí hình sự sơ thẩm và 47.100.000 ồng (Bốn bảy triệu, một trăm ngàn ồng) án phí dân sự bồi thường.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các bị hại vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược niêm y t.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà nội; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Phòng PV06 Công an tỉnh Hà Tĩnh; - Phòng PC44 Công an tỉnh Hà Tĩnh; - Trại tạm giam Công an tỉnh Hà Tĩnh; - Cục THADS tỉnh Hà Tĩnh; - Thi hành án hình sự TAND tỉnh; - Bị cáo; bị hại; - Phòng LLTP Sở Tư pháp; - Lưu HSVA. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Hồ Đức Quang |