vanban.org

Bản án 53/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Khúc Thị Trúc L. 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Khúc Thị Trúc L và anh Phan Tuấn K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án giữa chị Khúc Thị Trúc L và anh Phan Tuấn K"
  • Tòa quyết gì? Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27 - 6 - 2023
Về việc “Tranh chấp ly hôn và
nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Trần Thanh Thế.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Tiềm.

2. Bà Ngô Thị Út Hậu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Như Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 27 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 162/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Khúc Thị Trúc L, sinh năm 1988. (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: Khu vực P, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Anh Phan Tuấn K, sinh năm 1983. (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: Số 150, khu vực T, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 22/5/2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Khúc Thị Trúc L trình bày:

Vào năm 2009, sau một thời gian tìm hiểu, chị và anh Phan Tuấn K đã tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thới An vào ngày 23/9/2011. Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, bất hòa về tình cảm dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Chị cũng đã dành thời gian để hàn gắn nhưng không có kết quả. Do đó, chị yêu cầu ly hôn với anh K.

Về con chung: Có 02 con chung là cháu Phan Tuấn H (nam, sinh ngày 17/5/2012) và cháu Phan Ngọc D (nữ, sinh ngày 12/3/2016). Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H và cháu D đến trưởng thành, không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

* Tại Bản tự khai ngày 31/5/2023, bị đơn anh Phan Tuấn K trình bày:

Anh thống nhất với trình bày của chị Khúc Thị Trúc L về quá trình hôn nhân của anh và chị L. Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường bất hòa về tình cảm, anh có dành thời gian hàn gắn hạnh phúc nhưng không có kết quả nên chị L làm đơn khởi kiện ly hôn. Nay anh đồng ý ly hôn với chị L.

Về con chung: Có 02 con chung là cháu Phan Tuấn H (nam, sinh ngày 17/5/2012) và cháu Phan Ngọc D (nữ, sinh ngày 12/3/2016). Anh đồng ý giao cháu H và cháu D cho chị L nuôi dưỡng đến trưởng thành, anh không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Chị Khúc Thị Trúc L và anh Phan Tuấn K tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và điều chỉnh. Quá trình chung sống, có phát sinh mâu thuẫn, chị L khởi kiện ly hôn và yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng con chưa thành niên nên quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Khúc Thị Trúc L và bị đơn anh Phan Tuấn K có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t các đương sự theo quy định tại Khoả n 1 Điều 227 và Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét quan hệ hôn nhân: Chị L và anh K là vợ chồng, có đăng ký kết hôn vào ngày 23/9/2011, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Chị L và anh K đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống và bất hòa về tình cảm dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Nay chị L yêu cầu được ly hôn với anh K. Anh K đồng ý. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về con chung: Chị L và anh K cùng xác định, trong thời gian chung sống, anh chị có 02 con chung là cháu Phan Tuấn H (nam, sinh ngày 17/5/2012) và cháu Phan Ngọc D (nữ, sinh ngày 12/3/2016). Chị L yêu cầu được nuôi dưỡng cháu H và cháu D đến trưởng thành, không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con. Anh K đồng ý. Đồng thời, cháu H và cháu D có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với chị L.

Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự và sự thỏa thuận này không trái quy định pháp luật; đồng thời phù hợp với nguyện vọng của cháu H và cháu D nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Anh K được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản anh K thực hiện quyền này.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh K cùng xác định không có tài sản chung và nợ chung, do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị L phải chịu án phí không có giá ngạch là 300.000 đồng theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Khúc Thị Trúc L.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Khúc Thị Trúc L và anh Phan Tuấn K thuận tình ly hôn.

2/ Về con chung: Giao cháu Phan Tuấn H (nam, sinh ngày 17/5/2012) và cháu Phan Ngọc D (nữ, sinh ngày 12/3/2016) cho chị Khúc Thị Trúc L nuôi dưỡng đến trưởng thành, anh Phan Tuấn K không cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời, cháu H và cháu D có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với chị L.

Anh K được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản anh K thực hiện quyền này.

3/ Về tài sản chung và nợ chung: Chị Khúc Thị Trúc L và anh Phan Tuấn K cùng xác định không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Khúc Thị Trúc L phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003603 ngày 25/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ thành án phí.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ