vanban.org

Bản án 53/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Ngô Thị D và anh Phan Văn H.

Về con chung: Giao chị D trực tiếp nuôi cháu Phan Trần Đ sinh ngày 21/12/2011, chấp nhận sự tự nguyện của chị D không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung cho chị. Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về án phí: chị D phải nộp 300.000đ án phí ly hôn, được khấu trừ số tiền tạm ứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp con chung"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Ngô Thị D và anh Phan Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình xử; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình xử
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08 - 5 - 2023
V/v: Ly hôn, TC nuôi con chung
giữa chị D và anh H

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Ngọc Quỳnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Chí Hợp

Ông Trần Văn Trang

- Thư ký phiên toà: ông Nguyễn Văn Tùng – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Trường tham gia phiên toà: ông Đặng Xuân Tự - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Xuân Trường xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 36/2023/TLST – HNGĐ, ngày 14tháng 3 năm 2023; về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 14/4/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19/4/2023, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Ngô Thị D, sinh năm 1988; địa chỉ: thôn C, xã D, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.

* Bị đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1989; địa chỉ: xóm 9, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định.

(Tại phiên tòa chị D có mặt, anh H vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị D và anh Phan Văn H kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã X ngày 03/02/2012. Anh chị mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và đã ly thân từ năm 2017 đến nay. Hai bên ngày càng căng thẳng mệt mỏi không có cách nào hàn gắn được. Nay chị xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được nữa nên xin ly hôn anh H.

Về con chung: Anh chị có 1 con chung là Phan Trần Đ, sinh ngày 21/12/2011. Hiện cháu Đ đang ở với chị. Khi ly hôn chị xin nuôi cháu Đ và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung cho chị.

Về tài sản, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng: Chị không yêu cầu giải quyết.

Anh Phan Văn H vắng mặt tại phiên tòa mặc dù Tòa án đã tiến hành tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh qua bố đẻ anh nhưng anh không về tham gia tố tụng. Ông Phan Văn T là bố đẻ anh cho biết anh H và chị D kết hôn có đăng ký tại UBND xã X ngày 03/02/2012. Khoảng 4 năm trở lại đây anh chị mâu thuẫn do tính tình lối sống, mặt khác vợ chồng làm ăn ở xa nhau nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Gia đình đã động viên khuyên bảo nhưng không có kết quả. Anh chị sống ly thân mấy năm nay. Gia đình mong muốn anh chị đoàn tụ nhưng nếu không được thì Tòa án giải quyết theo pháp luật. Anh chị có 01 con chung là Phan Trần Đ sinh ngày 21/12/2011 hiện cháu đang ở với chị D. Gia đình và anh H có nguyện vọng nuôi cháu Đ và không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản công nợ chung anh chị không liên quan gì đến gia đình ông.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đầy đủ, đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; Bị đơn không nghiêp túc chấp hành.

Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho ly hôn giữa chị Ngô Thị D và anh Phan Văn H. Giao chị Dung trực tiếp nuôi cháu Phan Trần Đ sinh ngày 21/12/2011, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con cho chị D và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Tài sản công nợ chung đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Bị đơn đã triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vẫn vắng mặt nên vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Ngô Thị D và anh Phan Văn H là hợp pháp. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm sống, anh chị đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Bản thân anh vắng mặt nhưng các văn bản tố tụng bố anh đã nhận trách nhiệm thông báo lại cho anh song anh không về tham gia tố tụng không có lý do chính đáng; chứng tỏ không thiết tha đoàn tụ. Xét thấy chị đã xác định không thể hàn gắn tình cảm được cũng nên giải phóng cho anh chị để hai bên tự lo hạnh phúc của bản thân.

. Về việc nuôi con chung: Anh chị có 01 con chung là Phan Trần Đ sinh ngày 21/12/2011 hiện cháu đang ở với chị D. Khi ly hôn chị xin nuôi con không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con chung cho chị. Cháu Đ có nguyện vọng ở với mẹ. Xét thấy nên giao con cho chị trực tiếp nuôi dưỡng sẽ phù hợp và tốt hơn cho cháu. Chấp nhận chị không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con chung cho chị. Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

. Về tài sản chung anh chị không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

. Về án phí: chị D phải nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội cùng Danh mục án phí, lệ phí Tòa án kèm theo.

1. Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Ngô Thị D và anh Phan Văn H.

2. Về con chung: Giao chị D trực tiếp nuôi cháu Phan Trần Đ sinh ngày 21/12/2011, chấp nhận sự tự nguyện của chị D không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung cho chị. Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: chị D phải nộp 300.000đ án phí ly hôn, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số 0003197 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Trường; chị D đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị D có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ