vanban.org

Bản án 53/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị THÁI THỊ Đ.

Cho chị THÁI THỊ Đ được ly hôn với anh NGUYỄN VĂN M. Về con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị THÁI THỊ Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2023/HNGĐ-ST
Ngày 05/5/2023
V/v “tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà NGUYỄN KIM NGỌC.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông HUỲNH VĂN THANH

- Ông NGUYỄN VĂN HIỀN

- Thư ký phiên tòa: Ông CHIÊM HẢI ÂN – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 05 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý: 31/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc: “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị THÁI THỊ Đ, sinh năm 1975 (xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp T S, xã N H, huyện C L, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh NGUYỄN VĂN M, sinh năm 1977 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp T S, xã N H, huyện C L, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 12/01/2023 nguyên đơn chị THÁI THỊ Đ trình bày:

Do quen biết, chị và anh NGUYỄN VĂN M xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 1996, có đăng ký kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường hay cự cãi, anh M ăn chơi không lo làm ăn, vợ chồng đã ly thân từ tháng 8 năm 2022 đến nay.

- Về con chung: Chị và anh NGUYỄN VĂN M có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 18/11/1996 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 20/12/2001, các con đã trưởng thành lao động được.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nay chị THÁI THỊ Đ yêu cầu ly hôn với anh NGUYỄN VĂN M.

Bị đơn anh NGUYỄN VĂN M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị THÁI THỊ Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét thấy, các đương sự chị THÁI THỊ Đ và anh NGUYỄN VĂN M cư trú: Ấp T S, xã N H, huyện C L, tỉnh Tiền Giang. Do đó, tranh chấp ly hôn giữa anh, chị thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Tòa án đã triệu tập, tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đối với bị đơn anh NGUYỄN VĂN M nhưng anh vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh M.

- Chị THÁI THỊ Đ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Theo nguyên đơn chị THÁI THỊ Đ trình bày, chị và anh NGUYỄN VĂN M quen biết nên xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 1996, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Ngũ Hiệp cấp giấy chứng nhận kết hôn số 468, ngày 11/12/2002, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường hay cự cãi nhau, anh M ăn chơi không lo làm ăn thường đánh đập chị. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 8 năm 2022 đến nay, đối với bị đơn, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ cho anh NGUYỄN VĂN M nhưng anh không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị Đ và anh M vắng mặt không có lý do, điều đó cho thấy anh M đã không còn quan tâm đến hôn nhân giữa anh và chị Đ. Xét thấy, từ khi ly thân đên nay chị Đ, anh M không còn quan tâm nhau nữa, do đó tình cảm vợ chồng thật sự không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình. Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Đ được ly hôn với anh M là phù hợp.

Về con chung: Chị THÁI THỊ Đ và anh NGUYỄN VĂN M có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 18/11/1996 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 20/12/2001, các con chung đã trưởng thành, nên hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị THÁI THỊ Đ phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị THÁI THỊ Đ.

- Cho chị THÁI THỊ Đ được ly hôn với anh NGUYỄN VĂN M.

2. Về con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị THÁI THỊ Đ phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017177 ngày 10/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem đã thi hành xong.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Tiền Giang;

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Cai Lậy;

- CCTHADS huyện Cai Lậy;

- UBND xã nơi cư trú;

- Các đương sự;

- Lưu;

Nguyễn Kim Ngọc TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH TIỀN GIANG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------

Số:

/2023/HNGĐ

Cai Lậy, ngày 05 tháng 5 năm 2023

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY

Với thành phần Hội đồng xét xử:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Ngọc.

- Các Hội thẩm:

1- Ông Huỳnh Văn Thanh

2- Ông Nguyễn Văn Hiền

Vào hồi giờ ngày 05 tháng 5 năm 2023, tại phòng nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 31/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị THÁI THỊ Đ, sinh năm 1975 (xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp T S, xã N H, huyện C L, tỉnh Tiền Giang

- Bị đơn: Anh NGUYỄN VĂN M, sinh năm 1977 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp T S, xã N H, huyện C L, tỉnh Tiền Giang.

Sau khi xem xét các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng tại phiên toà. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án như sau:

I. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Kết quả biểu quyết: 3/3. “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”.

II. Về điều luật áp dụng: Kết quả biểu quyết: 3/3.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

III. Về nội dung: Kết quả biểu quyết: 3/3.

1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị THÁI THỊ Đ.

- Cho chị THÁI THỊ Đ được ly hôn với anh NGUYỄN VĂN M.

2. Về con chung: Đã trưởng thành.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Trần Thị Cẩm phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017177 ngày 10/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem đã thi hành xong.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ