- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa bà H với bà T N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của bà Phạm T H.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 53/2023/DS-ST Ngày: 24/8/2023 “V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Sang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Thanh Hùng
2. Ông Nguyễn Quốc Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Huỳnh Anh là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2023, tại tr s Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu x t x s th m c ng khai v án dân s s th m th lý số: 96/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023 theo Quy t ịnh ưa v án ra x t x số: 44/2023 QĐ ST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2023, gi a các ư ng s :
1. Nguyên đơn: Bà Phạm T H, sinh năm 1952; N i cư trú: Tổ 03, ấp V L , xã C P, thị xã T C, tỉnh An Giang (có mặt).
2. Đồng bị đơn: Bà Nguyễn T T N (T), sinh năm 99 ;
Ông Nguyễn M T, sinh năm 99 .
Cùng cư trú: Tổ 03, ấp V L , xã C P, thị xã T C, tỉnh An Giang (bà T N và ông T cùng có n yêu cầu x t x vắng mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn C T, sinh năm 970; N i cư trú: Số 06, Tổ 03, ấp V L , xã C P, thị xã T C, tỉnh An Giang (ông Thanh có n yêu cầu x t x vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 10/5/2023, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Phạm T H trình bày:
Do quen bi t cùng xóm, bà Phạm T H có tham gia góp h i do bà Nguyễn T T N (T) làm chủ h i, c thể như sau:
Vào ngày 25/11/2020âl, bà tham gia 04 phần của dây h i 2.000.000 ồng tháng, gồm có 25 h i viên, bà góp ược 25 lần với số tiền là 200.000.000 ồng, hình thức h i có lãi, mỗi tháng chủ h i ược hư ng huê hồng 800.000 ồng/lần khui h i, khi m h i lần cuối bà T N không có giao tiền h i cho bà. Bà T N có nhờ cha ruột là ông Nguyễn C T trả cho bà số tiền 40.000.000 ồng, sau ó bà T N kh ng giao ủ số tiền còn lại cho bà. Bà yêu cầu bà Nguyễn Thị T N và ông Nguyễn M T cùng có trách nhiệm liên ới thanh toán một lần số tiền nợ h i là 156.800.000 (một trăm năm mư i sáu triệu, tám trăm nghìn) ồng, sau khi trừ huê hồng, không yêu cầu tính lãi suất. Ngoài ra bà không có yêu cầu nào khác.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Nguyễn T T N (T) và ông Nguyễn M T cùng trình bày:
Ông bà thừa nhận bà Phạm T H có tham gia góp h i như bà H trình bày. Bà T N với ông T là vợ chồng, việc bà T N làm chủ h i ông T hoàn toàn ều bi t, thu nhập từ việc góp h i do bà T N làm chủ h i cùng ph c v cho nhu cầu sinh hoạt, chi tiêu thi t y u trong ời sống hàng ngày của gia ình.
Bà Nguyễn Thị T N và ông Nguyễn M T thừa nhận còn nợ bà Phạm T H số tiền h i là 156.800.000 (một trăm năm mưới sáu triệu tám trăm nghìn) ồng. Do hoàn cảnh kinh t hiện ang gặp khó khăn nên bà T N và ông T xin hẹn trả cho bà H mỗi tháng là 1.000.000 (một triệu) ồng cho n khi dứt nợ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn C T trình bày:
Bà Nguyễn Thị T N và ông Nguyễn M T là vợ chồng, ng T là con rễ, ng với bà H kh ng có quan hệ bà con thân thuộc, chỉ quen bi t cùng xóm. Vào khoảng cuối năm 2022, bà T N kh ng còn khả năng làm chủ h i, ông bi t bà H có tham gia góp h i vì bà T N có nhờ ng trả số tiền h i 40.000.000 ồng cho bà H sau T t Nguyên án 2023, kh ng nhớ rõ thời gian, khi giao tiền kh ng có lập biên nhận. Việc nợ tiền h i gi a bà H với bà T N và ông T thì ng kh ng có ý ki n, kh ng có liên quan và cũng kh ng có yêu cầu gì khác.
Đư ng s có yêu cầu giải quy t vắng mặt, do ó Tòa án không ti n hành lập biên bản kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, c ng khai chứng cứ và hòa giải. Ngoài các tài liệu, chứng cứ do các ư ng s giao nộp, các ư ng s kh ng cung cấp, giao nộp thêm tài liệu, chứng cứ nào khác.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về tố t ng: Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu th lý giải quy t v án úng th m quyền, ảm bảo thời hạn chu n bị x t x . Quá trình thu thập chứng cứ, tống ạt các văn bản tố t ng cho ư ng s … ều th c hiện úng quy ịnh. Tại phiên tòa, Hội ồng x t x ã tuân thủ úng các quy ịnh của Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Người tham gia tố t ng ã th c hiện ầy ủ quyền và nghĩa v tố t ng của họ theo quy ịnh của pháp luật. Bị n và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ề nghị x t x vắng mặt, Hội ồng x t x ti n hành x t x vắng mặt bị n và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan là phù hợp theo khoản Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s năm 20 5.
- Ý ki n về việc giải quy t v án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án, lời trình bày và yêu cầu của người tham gia tố t ng tại phiên tòa, ề nghị Hội ồng x t x chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên n ối với bị n, buộc bà Nguyễn Thị T N và ông Nguyễn M T cùng có trách nhiệm liên ới trả cho bà Phạm T H số tiền nợ h i là 156.800.000 (một trăm năm mưới sáu triệu, tám trăm nghìn) ồng.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị T N và ông Nguyễn M T phải án phí chịu theo quy ịnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án ã ược th m tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội ồng x t x nhận ịnh:
[ ] Về tố t ng:
[ . ] Về th m quyền: Bà Phạm T H kh i kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị T N và ông Nguyễn M T cùng có trách nhiệm trả tiền nợ h i, bị n cùng trú tại: ấp V L , xã C P, thị xã T C, tỉnh An Giang nên thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy ịnh tại khoản 3 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân s năm 20 5.
Về s vắng mặt của ư ng s : Quá trình giải quy t v án, bà Nguyễn Thị T N, ông Nguyễn M T và ông Nguyễn C T có lời khai thể hiện ý ki n, yêu cầu của mình và cùng có n yêu cầu x t x vắng mặt. Do ó, Hội ồng x t x vẫn ti n hành x t x vắng mặt bị n và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan là phù hợp theo khoản Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s .
Về nội dung:
t yêu cầu của nguyên n:
Bà Phạm T H trình bày có tham gia góp h i do bà Nguyễn Thị T N làm chủ h i, hai bên có lập giấy h i, bà yêu cầu bà T N và ông T trả tiền nợ h i là 156.800.000 (một trăm năm mư i sáu triệu, tám trăm nghìn) ồng.
Bà Nguyễn Thị T N và ông Nguyễn M T thừa nhận bà Phạm T H có tham gia góp h i và hiện nay còn nợ số tiền như bà H trình bày, ây là tình ti t không cần phải chứng minh theo quy ịnh tại Điều 92 của Bộ luật Tố t ng dân s 2015.
Xét thấy về hợp ồng góp h i: Gi a bà Phạm T H và bà Nguyễn Thị T N có thỏa thuận, xác lập hợp ồng góp h i trên c s t nguyện, không trái pháp luật và ạo ức xã hội. Các bên tham gia giao dịch ều là người có ủ năng l c hành vi dân s nên ây là giao dịch dân s hợp pháp, ược pháp luật công nhận và bảo vệ theo quy ịnh tại khoản Điều 471 Bộ luật Dân s 2015, c thể “Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên.”
Căn cứ vào s thừa nhận của ư ng s và theo quy ịnh tại Điều 18 Nghị ịnh số 9 20 9 NĐ-CP ngày 9 02 20 9 của Chính phủ quy ịnh về họ, h i, biêu, phường (gọi tắt là họ) thì bà Nguyễn Thị T N ã vi phạm nghĩa v của chủ h i ối với h i viên, c thể “Giao các phần họ cho thành viên lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ”. Xét thấy, bà Nguyễn Thị T N không th c hiện úng và ầy ủ trách nhiệm của chủ h i, vi phạm nghĩa v ã ảnh hư ng n quyền, lợi ích hợp pháp của bà Phạm T H. Do ó, bà H kh i kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị T N và ông Nguyễn M T có trách nhiệm trả một lần số tiền nợ h i là hoàn toàn phù hợp theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 351 Bộ luật Dân s 2015, c thể“Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền. Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ”.
t lời trình bày của bị n: Quá trình giải quy t v án, bà Nguyễn Thị T N thừa nhận còn nợ bà Phạm T H số tiền h i là 156.800.000 (một trăm năm mư i sáu triệu, tám trăm nghìn) ồng, không có khả năng thanh toán một lần theo yêu cầu của bà H nên hẹn trả cho bà H mỗi tháng là 1.000.000 (một triệu) ồng cho n khi dứt nợ nhưng kh ng ược bà H ồng ý nên kh ng có căn cứ chấp nhận.
Ông Nguyễn M T thừa nhận và bi t ược việc vợ ông (bà Nguyễn Thị T N) với bà Phạm T H có xác lập hợp ồng góp h i nhưng ng kh ng bi t c thể hai bên giao dịch như th nào và nợ tiền h i c thể. Việc bà T N làm chủ h i phát sinh lời cũng nhằm m c ích ph c v nhu cầu thi t y u trong cuộc sống chung của vợ chồng. Hiện nay hoàn cảnh gia ình ang gặp khó khăn nên vợ chồng ng xin hẹn trả cho bà H mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) ồng cho n khi dứt nợ. Do ó, cần buộc ông Nguyễn M T cùng có trách nhiệm liên ới với bà Nguyễn Thị T N trả tiền nợ h i cho bà Phạm T H là hoàn toàn có căn cứ theo quy ịnh tại khoản Điều 30 và khoản 2 Điều 37 của Luật H n nhân và Gia ình năm 20 4.
Từ nh ng phân tích nêu trên, x t yêu cầu của bà Phạm T H, buộc bà Nguyễn Thị T N và ông Nguyễn M T cùng có trách nhiệm liên ới trả số tiền nợ h i là 156.800.000 (một trăm năm mư i sáu triệu, tám trăm nghìn) ồng là có căn cứ chấp nhận.
t lời trình bày của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: ông Nguyễn C T bi t bà H có tham gia góp h i do bà T N (con ng) làm chủ h i, bà T N có nhờ ng trả số tiền h i 40.000.000 ồng cho bà H sau T t Nguyên án 2023. Việc tham gia góp h i và còn nợ tiền h i gi a bà H với bà T N và ông T thì ông không có ý ki n, kh ng có liên quan. Tại phiên tòa, bà H kh ng yêu cầu ng Nguyễn C T có trách nhiệm trả tiền nợ h i nên Hội ồng x t x kh ng ặt ra xem x t, giải quy t.
t ề nghị của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tại phiên tòa có căn cứ và phù hợp với nhận ịnh của Hội ồng x t x nên chấp nhận.
Về án phí dân s s th m: Do yêu cầu kh i kiện của bà Phạm T H ược chấp nhận nên bà H kh ng phải chịu án phí dân s s th m, ược hoàn lại số tiền tạm ứng án phí ã nộp. Bà Nguyễn Thị T N và ông Nguyễn M T phải liên ới chịu án phí dân s s th m theo quy ịnh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 47 , Điều 288, khoản Điều 35 , Điều 357, khoản 2 Điều 468; Bộ luật Dân s năm 20 5;
Căn cứ khoản 3 Điều 26, iểm a khoản Điều 35, iểm a khoản Điều 39, Điều 47, khoản Điều 228, Điều 27 , Điều 273 Bộ luật Tố t ng dân s năm 20 5;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quy t số 326 20 6 UBTVQH 4 ngày 30 2 20 6 của Ủy ban thường v Quốc hội, quy ịnh về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 8, Điều 23 Nghị ịnh số 9 20 9 NĐ-CP ngày 9 02 20 9 của Chính phủ quy ịnh về họ, h i, biêu, phường.
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của bà Phạm T H.
Buộc bà Nguyễn T T N (T) và ông Nguyễn M T có nghĩa v liên ới trả cho bà Phạm T H số tiền nợ h i là 156.800.000 (một trăm năm mư i sáu triệu, tám trăm nghìn) ồng.
Kể từ ngày có n yêu cầu thi hành án của người ược thi hành án ( ối với các khoản tiền phải trả cho người ược thi hành án) cho n khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân s năm 20 5.
2. Về án phí dân s s th m:
Bà Nguyễn Thị T N và ông Nguyễn M T phải chịu 7.840.000 (bảy triệu, tám trăm bốn mư i nghìn) ồng án phí dân s s th m.
Hoàn trả lại cho bà Phạm T H số tiền 4.000.000 (bốn triệu) ồng theo biên lai thu số 0007176 ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Chi c c Thi hành án dân s thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
3. Các ư ng s có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đư ng s vắng mặt tại phiên tòa ược quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận ược bản án hoặc ược tống ạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND tỉnh An Giang; - VKSND thị xã Tân Châu; - Chi c c THADS thị xã Tân Châu; - Các ư ng s ; - Lưu: hồ s v án, văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Minh Sang |