- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị R tranh chấp “hợp đồng góp hụi” Phan Thị Th"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị R về việc “tranh chấp hợp đồng góp hụi” đối với bà Phan Thị Th và ông Nguyễn Anh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2023/DS-ST Ngày: 19 - 5 - 2023 “V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tho.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hồng Tuấn;
2. Ông Nguyễn Chí Lin.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hảo - là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.
Ngày 19 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 01/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp “hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2023/QĐXX-DS ngày 13/4/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 44/2023/QĐST-DS ngày 08/5/2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp N, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (xin vắng mặt).
- Bị đơn:
1. Bà Phan Thị Th, sinh năm 1974 (vắng mặt).
2. Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1966 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: xxxA ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị R trình bày:
Bà R có tham gia chơi 03 dây hụi do bà Th làm chủ hụi. Trong quá trình tham gia chơi hụi, bà đều đóng tiền đầy đủ. Ngày 20/10/2022, bà Th thông báo dừng tất cả các dây hụi và hứa hẹn sẽ hoàn trả toàn bộ tiền hụi cho bà ngay sau khi bán được nhà đất. Tổng số tiền hụi bà Th chốt và hẹn trả là 56.000.000 đồng. Tuy nhiên, bà Th không thực hiện lời hứa và không có thiện chí trả nên bà khởi kiện yêu cầu vợ chồng bà Th, ông T phải liên đới trả cho bà số tiền hụi 56.000.000 đồng. Đây là tiền riêng của bà R, không liên quan đến chồng bà nên chỉ một mình bà đứng đơn khởi kiện.
Bị đơn bà Phan Thị Th trình bày trong quá trình giải quyết vụ án:
Bà và ông T là vợ chồng hợp pháp. Bà thống nhất với nội dung đơn khởi kiện của bà R về việc bà R có tham gia chơi 03 dây hụi do bà làm chủ hụi và thừa nhận còn nợ bà R số tiền hụi 56.000.000 đồng. Đây là nợ chung trong thời kỳ hôn nhân của bà và ông T. Việc bà tổ chức chơi hụi và bị bể hụi ông T biết; cũng đồng ý cùng bà liên đới trả cho bà R số tiền 56.000.000 đồng. Tuy nhiên, đây là số tiền lớn nên vợ chồng bà không có khả năng trả ngay một lần, bà xin bà R cho vợ chồng bà thời gian từ 1 năm đến 1,5 năm hoặc sau khi bán được nhà sẽ trả đủ tiền cho bà R.
Bị đơn ông Nguyễn Anh T vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án và không có ý kiến trình bày:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định như sau:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị R khởi kiện bà Phan Thị Th, ông Nguyễn Anh T phải có trách nhiệm liên đới trả tiền hụi nên Tòa án xác định quan hệ pháp luật tố tụng là “tranh chấp hợp đồng góp hụi”. Bà Th, ông T có địa chỉ cư trú tại xã Đ1, huyện Đ2, tỉnh Long An, căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.
Về nội dung tranh chấp:
Bà R và bà Th đều thống nhất bà Th còn nợ bà R số tiền hụi 56.000.000 đồng. Bà Th cũng đồng ý cùng ông T liên đới trả cho bà R số tiền này nhưng không thống nhất về thời gian trả.
Xét thấy, việc bà Th tổ chức chơi hụi và bà R tham gia phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 471 Bộ luật dân sự. Bà Th đã tuyên bố dừng tất cả các dây hụi và chốt số tiền hụi còn nợ bà R thì bà Th phải có nghĩa vụ trả cho bà R số tiền này nên yêu cầu khởi kiện của bà R là có căn cứ, được chấp nhận.
Về trách nhiệm liên đới: Bà Th xác nhận bà và ông T là vợ chồng hợp pháp, bà tổ chức chơi hụi ông T biết và đồng ý cùng bà liên đới trả tiền hụi cho bà R, việc chơi hụi này nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Do đó, việc bà R khởi kiện ông T và bà Th phải có trách nhiệm liên đới là phù hợp với quy định tại Điều 27 Luật hôn nhân gia đình nên được HĐXX chấp nhận.
Từ những phân tích trên, HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà R đối với bà Th bà ông T.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà R được chấp nhận nên ông T và bà Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.800.000 đồng trên số tiền hụi phải trả 56.000.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 471, Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 27; 30 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị R về việc “tranh chấp hợp đồng góp hụi” đối với bà Phan Thị Th và ông Nguyễn Anh T.
Buộc bà Phan Thị Th và ông Nguyễn Anh T phải có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị R số tiền là 56.000.000 đồng (năm mươi sáu triệu đồng);
Khi án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí:
2.1. Bà Phan Thị Th và ông Nguyễn Anh T phải liên đới chịu 2.800.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
2.2. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị R số tiền 1.400.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí tòa án 0007658 ngày 28/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Hòa; - Chi cục THADS huyện Đức Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; Lưu VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Tho |