vanban.org

Bản án 53/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T.

Buộc Bùi Thị Tuyết V phải trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền tổng cộng là 7.756.000.000 đồng (Bảy tỷ bảy trăm năm mươi sáu triệu đồng). Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 463 Bộ Luật dân sự và Nghị; Điều 466 Bộ Luật dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2023/DS-ST
Ngày 12-6-2023
V/v “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Hải.

2. Ông Lê Quang Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lệ Huyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 12 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 86/2023/TLST-DS, ngày 14 tháng 4 năm 2023, về “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 166/2023/QĐXXST-DS, ngày 24 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1956.

Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bùi Thị Tuyết V, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số A, đường B, Phường C, thành phố D, tỉnh Đồng Tháp.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Đặng Hồng Đ là Luật sư thuộc đoàn Luật sư tỉnh Đồng Tháp.

(Ông T, chị V, ông Đ đều có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn là Nguyễn Văn T trình bày:

Lần 1: Ngày 30/6/2021, ông Nguyễn Văn T có cho chị Bùi Thị Tuyết V vay số tiền 5.500.000.000 đồng, hẹn đến ngày 05/7/2021 sẽ trả, mục đích để đáo hạn ngân hàng, có làm biên nhận.

Lần 2: Ngày 17/8/2021, ông Nguyễn Văn T có cho chị Bùi Thị Tuyết V vay số tiền 2.500.000.000 đồng, hẹn đến ngày 23/8/2021 sẽ trả, mục đích để đáo hạn ngân hàng, có làm biên nhận.

Tổng cộng Bùi Thị Tuyết V vay của ông Nguyễn Văn T là 8.000.000.000 đồng. Ông T đã nhiều lần yêu cầu chị Bùi Thị Tuyết V trả nợ thì Bùi Thị Tuyết V đã trả được ngày 08/9/2021 trả 500.000.000 đồng, ngày 07/11/2021 trả 500.000.000 đồng, ngày 02/12/2021 trả 500.000.000 đồng, tổng cộng đã trả được 1.500.000.000 đồng, còn 6.500.000.000 đồng đến nay Bùi Thị Tuyết V không trả nợ cho ông T.

Tại phiên tòa, ông Nguyễn Văn T yêu cầu chị Bùi Thị Tuyết V trả số tiền còn nợ là 6.500.000.000 đồng và tiền lãi 1.256.000.000 đồng, tổng cộng 7.756.000.000 đồng. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm.

- Bị đơn là Bùi Thị Tuyết V trình bày: Chị Bùi Thị Tuyết V thừa nhận có vay số tiền như ông T trình bày và thống nhất đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền tổng cộng là 7.756.000.000 đồng theo yêu cầu của ông T. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn là ông Đặng Hồng Đức trình bày: Thống nhất việc chị V đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền tổng cộng là 7.756.000.000 đồng theo yêu cầu của ông T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Nguyên đơn là Nguyễn Văn T khởi kiện yêu cầu bị đơn chị Bùi Thị Tuyết V trả tiền vay nên xác định đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật Dân sự và khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn là Bùi Thị Tuyết V, cư trú tại số A, đường B, Phường C, thành phố D, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyển giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Về nội dung:

Tại phiên tòa, ông Nguyễn Văn T yêu cầu chị Bùi Thị Tuyết V trả số tiền vay là 6.500.000.000 đồng và tiền lãi 1.256.000.000 đồng, tổng cộng 7.756.000.000 đồng. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm.

Tại phiên tòa, chị Bùi Thị Tuyết V thống nhất đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền tổng cộng là 7.756.000.000 đồng theo yêu cầu của ông T là hoàn toàn tự nguyện.

Căn cứ Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự; Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự, ông Nguyễn Văn T yêu cầu chị Bùi Thị Tuyết V trả số tiền tổng cộng 7.756.000.000 đồng là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bùi Thị Tuyết V phải chịu án phí theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 26, 35, 39, 92, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 357, 468 của Bộ Luật dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T.

Buộc Bùi Thị Tuyết V phải trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền tổng cộng là 7.756.000.000 đồng (Bảy tỷ bảy trăm năm mươi sáu triệu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc Bùi Thị Tuyết V phải nộp 115.756.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ