- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn Bé T ly hôn với chị Huỳnh Thị Mỹ Ch.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 53/2022/HNGĐ-ST Ngày: 12/12/2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phùng Văn Luân.
2. Ông Nguyễn Hoàng Trung.
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh Liêm –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 12 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 159/2022/TLST-HN ngày 10 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2022/QĐXXST-HN ngày 17 tháng 11 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2022/QĐST-HN ngày 30 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Bé T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp A, xã TL, huyện P, tỉnh TG (xin vắng mặt).
2.Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Mỹ Ch, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp B, xã TL1, huyện TP, tỉnh TG1 (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Văn Bé T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Ch sống chung từ năm 1994 có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã TL 1, huyện TP, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 04/4/1994. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu khoảng 10 năm, đến năm 2015 sống không hạnh phúc do có mâu thuẫn bất đồng ý kiến lẫn nhau, không phù hợp tính tình và quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn. Vợ chồng ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nay yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với chị Huỳnh Thị Mỹ Ch.
Về nuôi con chung: Thời gian sống chung anh chị có 02 con chung Nguyễn Văn H, sinh ngày 06/6/1992 và Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 15/8/1998. Hiện nay 02 con chung đã thành niên, anh T không yêu cầu giải quyết.
Tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
*Bị đơn Huỳnh Thị Mỹ Ch:
Trong quá trình giải quyết vụ án cho đến khi mở phiên tòa, Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ chị Ch nhưng chị Ch vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Bé T tranh chấp yêu cầu ly hôn với bị đơn chị Huỳnh Thị Mỹ Ch, địa chỉ: ấp A, xã TL1, huyện TP, tỉnh Tiền Giang nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn chị Huỳnh Thị Mỹ Ch được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Bé T và chị Huỳnh Thị Mỹ Ch sống chung năm 1994 có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã TL 1, huyện TP, tỉnh TG cấp giấy chứng nhận kết hôn; quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị Ch là hôn nhân hợp pháp. Xét tình cảm giữa anh T và chị Ch sống chung hạnh phúc được thời gian đầu sau đó thì mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên cự cãi nhau, đến năm 2015 thì vợ chồng ly thân cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không hàn gắn đoàn tụ được. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành hòa giải để anh chị hàn gắn đoàn tụ nhưng chị Ch không đến tham dự cũng không có ý kiến đối với yêu cầu của anh T; anh T xin ly hôn do không còn tình cảm với chị Ch điều đó chứng tỏ tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Văn Bé T.
Về nuôi con chung: Thời gian sống chung anh chị có 02 con chung, hiện nay hai con chung đã thành niên. Anh T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn Bé T phải chịu án phí HNST theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn Bé T ly hôn với chị Huỳnh Thị Mỹ Ch.
2.Về nuôi con chung: Không xem xét.
3.Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
4.Về án phí: Anh Nguyễn Văn Bé T phải chịu 300.000 đồng án phí HNST được khấu trừ vào 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003211 ngày 03/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Anh T đã nộp đủ án phí HNST.
5.Quyền kháng cáo: Anh T, chị Ch có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Tiền Giang; -VKSND huyện Tân Phước; -Chi cục THADS huyện Tân Phước; -Các đương sự; -UBND xã TL1, huyện Tân Phước; tỉnh Tiền Giang; -Lưu hồ sơ vụ án; -Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thu Thuyền |