- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiếu - Tuấn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Ngọc H với anh Nguyễn Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2022/HNGĐ - ST Ngày 19 - 5 - 2022 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cảnh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phan Kiên Nhẫn
2. Ông Trần Văn Thơi
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Phương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 19 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 76/2022/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 42/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc H, sinh năm 1979 – có đơn xin vắng mặt
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1964 – vắng mặt
Cùng địa chỉ: ấp N, xã L, huyện T1, tỉnh V
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 09/02/2022 và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Lê Ngọc H trình bày:
Về hôn nhân: Chị H và anh T cưới nhau vào năm 1996, hôn nhân do quen biết, chị H và anh T tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn vào ngày 15/8/2006 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T1, tỉnh V. Thời gian vợ chồng hạnh phúc khoảng 25 năm đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân cho đến nay.
Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn chị H trình bày là do anh chị bất đồng quan điểm sống với nhau, thường xuyên cự cãi với nhau, anh T không quan tâm chăm sóc chị và con, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gây gắt không thể khắc phục được. Chị H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh T.
- Về con chung: Chị H và anh T có ba người con chung tên là Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 14/4/1997, Nguyễn Thanh T3, sinh năm 30/6/1998 và Nguyễn Thanh T4, sinh ngày 13/5/2000.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Bị đơn là anh Nguyễn Thanh T: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 196, Điều 208 của Bộ luật Tố tụng dân sự cho anh T, nhưng anh T không có ý kiến gì bằng văn bản và vắng mặt đến lần thứ hai không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do vậy, Tòa án căn cứ vào điểm d khoản 3 Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
- Các tài liệu, chứng cứ của vụ án: Đã được Tòa án công khai tại Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vào ngày 05/4/2022.
- Các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh:
Về hôn nhân: Căn cứ vào bản sao Trích lục kết hôn giữa chị Lê Ngọc H với anh Nguyễn Thanh T được Ủy ban nhân dân xã xã L, huyện T1, tỉnh V cấp ngày 08/02/2022 thì chị H và anh T là hôn nhân hợp pháp.
Về con chung: Căn cứ vào bản sao Giấy khai sinh được Ủy ban nhân dân xã xã L, huyện T1, tỉnh V cấp ngày 16/8/2006, ngày 08/02/2006 và ngày 08/02/2006 thì cháu Nguyễn Thanh T2, Nguyễn Thanh T3 và Nguyễn Thanh T4 là con chung của chị Lê Ngọc H và anh Nguyễn Thanh T.
- Các tình tiết, sự kiện mà các bên đương sự thống nhất, không thống nhất:
Trong quá trình giải quyết vụ án anh T không có ý kiến bằng văn bản và vắng mặt, do đó không xác định được sự thống nhất và không thống nhất của các đương sự trong vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ. Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện của chị Lê Ngọc H yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh T là tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Tam Bình, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình.
. Về trình tự, thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành thụ lý, giải quyết vụ án theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các tài liệu chứng cứ do đương sự tự giao nộp, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ, các bên đương sự là người đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất tinh thần nên vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phải tham gia kiểm sát việc tuân thủ theo pháp luật tại phiên tòa, theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ cho anh T, nhưng anh T vẫn vắng mặt cả hai lần không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh T.
Ngày 19/4/2022 chị H có đơn yêu cầu xét xử vắng nên Tòa án căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với chị H.
. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Về hôn nhân: Xét yêu cầu ly hôn của chị H với anh T là có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa chị H và anh T là do bất đồng quan điểm sống với nhau, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gây gắt không thể khắc phục được. Trong thời gian ly thân chị H và anh T không quan tâm chăm sóc với nhau, không tự đoàn tụ được với nhau. Chị H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh T. Xét thấy, hôn nhân giữa chị H và anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 2, Điều 19, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H với anh T; cho chị H được ly hôn với anh T.
- Về con chung: Hội đồng xét xử, xét thấy các cháu Nguyễn Thanh T2, Nguyễn Thanh T3 và Nguyễn Thanh T4, hiện nay đã trưởng thành chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Ngọc H với anh Nguyễn Thanh T.
1.1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Ngọc H và anh Nguyễn Thanh T.
1.2. Về con chung: Các cháu Nguyễn Thanh T2, sinh năm 1997, Nguyễn Thanh T3, sinh năm 1998 và Nguyễn Thanh T4, sinh năm 2000, hiện nay đã trưởng thành chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lê Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Ngọc H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số No 0010502 ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên chị H không phải nộp thêm.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Lê Ngọc H với anh Nguyễn Thanh T vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - Đương sự; - UBND xã L; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã Ký) Nguyễn Văn Cảnh |