- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà mPham Thị Ng tranh chấp nợ hụi và nợ vay với bà Huỳnh Thị Kim H"
- Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 27; 37 Luâ ̣t hôn nhân gia đinh năm 2014
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ̀ N ĐẤ HUYỆN HO T TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2022/DS -ST Ngày: 24/6/2022 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tà i sản và góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT- TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hoàng Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Phướ c
2. Bà Phạm H Gái
- Thư ký phiên toà: Ông Đặng Thanh Sang - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòn Đất.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Phương Thúy – Kiểm sát viên
Trong ngày 24 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòn Đất xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 26/2022/TLST - DS ngày 07 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và góp hu ̣i ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2022/QĐXXST-DS, ngày 10 tháng 5 năm 2022 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ng , sinh năm 1977 (có mặt).
Địa chỉ: Khu phố Ch, thị trấn H, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim H, sinh năm 1976 (có mặt).
Địa chỉ: Khu phố Ch, thị trấn H, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
3. Ngườ i có quyền lợi nghia vụ liên quan: - Ông Pha ̣m Văn M, sinh năm
̃ 1972; Đi ̣a chỉ: Khu phố Ch , thị trấn H , huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. (Vắng mă ̣t)
- Ông Trần Đinh N, sinh năm 1970; Địa chỉ: Khu phố Ch, thị trấn H, huyện
̀ Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. (Vắng mă ̣t)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 14/10/2021, quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn bà Phạm Thị Ng trình bày:
Bà Phạm Thị Ng vớ i bà Huỳnh Thi ̣ Kim H và ông Trần Đình N là chỗ quen biết nên có cho bà H tham gia góp hu ̣i và vay tiền cụ thể:
Về góp hụi: Bà Huỳnh Thị Kim H tham gia 04 chân hu ̣i ở 04 dây hu ̣i do bà Phạm Thị Ng làm chủ bao gồm:
- Dây hụi thứ nhất: Hụi tháng 5.000.000đồng/tháng, mở ngày 22/5/2019 có 21 người tham gia, bà H tham gia 01 chân, hình thức chơi mỗi tháng khui một lần, ai bỏ cao ngườ i đó hốt , hụi chết (đa hỗ ́t hu ̣i) đóng 5.000.000đồng, bà Huỳnh Thị Kim H bỏ 1.500.000 đồng và là người hốt đầu tiên được số tiền 70.000.000đồng (35.000.000 đồng x 20 ngườ i), số tiền hu ̣i chết phải góp lại là 100.000.000 đồng. Bà Phạm Thị Ng đã giao đủ tiền cho bà Huỳnh Thi ̣ Kim H, sau khi hốt hu ̣i bà H góp lại được 02 lần hụi chết được số tiền 10.000.000 đồng thì ngưng không góp nữa, Dây hụi này đã mãn vào ngày 22/02/2021. Như vậy chân hụi này bà H còn nợ bà Ng 18 lần hụi chết x 5.000.000đồng thành tiền là 90.000.000đồng.
Dây hụi thứ hai: Hụi mùa 20.000.000đồng, mở ngày 20/9/2016, có 11 người tham gia, bà H tham gia 01 chân, hình thức chơi hốt theo mùa lúa vào ngày 01/3 và ngày 01/9 hàng năm. Hụi sống góp 20.000.000đồng, hụi chết góp 30.000.000đồng, bà H là người hốt lần thứ 5 được 240.000.000đồng, bà Ng đã giao đủ tiền cho bà H, chân hu ̣i này bà H góp được 06 lần (gồm 05 lần hu ̣i sống và 01 làn hụi chết) thì không góp nữa, dây hụi này đã mãn vào tháng 9/2021. Chân hụi này bà H còn nợ bà Ng 05 lần hụi chết x 30.000.000 đồng/lần thành tiề n là 150.000.000 đồng
Dây hụi thứ ba: Hụi mùa 20.000.000đồng, mở ngày 01/9/2016, có 11 người tham gia, bà H tham gia 01 chân, hình thức chơi hốt theo mùa lúa vào ngày 01/3 và ngày 01/9 hàng năm. Hụi sống góp 20.000.000đồng, hụi chết góp 34.000.000đồng, bà H là người hốt đầu được 200.000.000đồng, bà Ng đã giao đủ tiền cho bà H. Số tiền hu ̣i chết bà H phải góp lại là 340.000.000 đồng, tuy nhiên sau khi hốt hu ̣i bà H góp được 06 lần hụi chết vớ i số tiền 204.000.000 đồng thì không góp nữa, dây hụi này mãn vào ngày 01/9/2021, như vậy bà H còn nợ bà Ng 04 lần hụi chết x 34.000.000 đồng thành tiền 136.000.000đồng.
Dây hụi thứ tư: Hụi tháng 3.000.000đồng/tháng, mở ngày 01/9/2018, có 25 người tham gia, bà H tham gia 01 chân, hình thức chơi mỗi tháng khui một lần, ai bỏ cao người đó hốt , bà Huỳnh Thị Kim H bỏ 900.000 đồng và là người hốt đầu tiên được số tiền 50.400.000 đồng (2.100.000đồng x 24 ngườ i), bà Ng đã giao đủ tiền cho bà H. Số tiền hu ̣i chết bà H phải góp là 72.000.000 đồng (24 ngườ i x3.000.000 đồng), tuy nhiên sau khi hốt bà H chỉ góp lại được 13 lần hụi chết vớ i số tiền 39.000.000 đồng thì không góp nữa, dây hụi này đã mãn ngày 01/9/2020, như vậy chân hụi này bà H còn nợ bà Ng 11 lần hụi chết x 3.000.000đ = 33.000.000đồng.
Tổng cô ̣ng tiền nợ góp hu ̣i của 04 chân hụi bà Huỳnh Thị Kim H tham gia là 409.000.000 đồng (Bốn trăm lẻ chin triê ̣u đồng). Số nợ hu ̣i bà Huỳnh Thi ̣ Kim
́
H không góp bà Phạm Thị Ng đa góp thay để giao cho nhữ
̃ng ngườ i tham gia góp hụi.
Về nợ tiền vay : Vào ngày 27/5/2019 bà Ng có cho bà H có vay số tiền 50.000.000đồng, khi vay hai bên thỏa thuận lãi suất 3%/tháng, tuy nhiên bà H không đóng lãi cho bà Ng được khoản tiền nào cũng như không trả vốn vay gốc cho bà Ng, Ngoài ra bà Ng không nhớ ngày tháng nhưng trong năm 2019, bà H bị bệnh không có tiền đi khám nên bà Ng cho bà H cho vay thêm 2.000.000đồng hai bên thỏa thuận lãi suất 3%/tháng nhưng bà H vẫn không trả nợ gốc và lãi được khoản tiền nào. Tổng cô ̣ng nợ vay 02 lần là: 52.000.000 đồng (năm mươi hai triê ̣u đồng)
Như vâ ̣y vợ chồng bà Huỳnh Thị Kim H, ông Trần Đinh N nợ bà Pha ̣m Thi ̣
̀ Ng tiền góp hu ̣i và tiền vay là
: 409.000.000 đồng + 52.000.000 đồng = 461.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi mốt triê ̣u đồng)
Ngày 02/11/2020 bà Phạm Thị Ng với bà Huỳnh Thi ̣ Kim H ngồi lại tính toán nợ, do phía bà Huỳnh Thị Kim H không có khả năng thanh toán nợ nên hai bên tính toán nợ góp hụi tại thời điểm đó và nợ vay với số tiền cả gốc và lãi hai bên thống nhất là 550.000.000đồng, hai bên viết giấy biên nhâ ̣n ngày 02/11/2020 thể hiê ̣n bà Huỳnh Thi ̣ Kim H vay của bà Pha ̣m Thi ̣ Ng số tiền 550.000.000đồng.
Về tờ “Giấy biên nhâ ̣n ngày 02/11/2020” bà Phạm Thị Ng và bà Huỳnh Thị Kim H thống nhất vớ i nhau hủy bỏ nô ̣i dung vì thực tế bà H không vay nợ bà Ng vớ i số tiền 550.000.000 đồng như nô ̣i dung tờ biên nhâ ̣n thể hiê ̣n , mục đích viết giấy biên nhâ ̣n là để chốt nợ vớ i nhau.
Theo đơn khở i kiê ̣n ngày 14/10/2021 bà Phạm Thị Ng yêu cầu vợ chồng bà Huỳnh Thị Kim H và ông Trần Đình N thanh toán số tiền nợ vay gốc là 540.000.000 đồng và yêu cầu tinh lai kể tữ
̀ ngày 02/11/2020 đến ngày 02/11/2021
́ là 12 tháng, lãi suất yêu cầu là 2%/tháng thành tiền là 129.600.000 đồng. Tổng cô ̣ng cả gốc và lai lã ̀ 669.600.000 đồng. Quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa bà Phạm Thị Ng thay đổi bổ sung yêu cầu khở i kiê ̣n và rút một phần yêu cầu khở i kiê ̣n cu ̣ thể : Rút yêu cầu khởi kiện về phần tiền vay gốc là 79.000.000 đồng (Bảy mươi chin triê ̣u đồng); Rút yêu cầu tính lãi với phần tiền lai lã ̀ 129.600.000 đồng
́ (Một trăm hai mươi chin triê ̣u sáu trăm nghin đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi rút
́
̀
yêu cầu là 208.600.000 đồng (Hai trăm lẻ tám triệu sáu trăm nghìn đồng)
Nay bà Pha ̣m Thi ̣ Ng yêu cầu bà Huỳnh Thi ̣ Kim H cùng chồng là ông Trần Đinh N liên đớ i thanh toán tiền nợ góp hụi là 409.000.000 đồng (Bốn trăm lẻ chin ̀
́ triê ̣u đồng) và tiền nợ vay là 52.000.000 đồng (năm mươi hai triê ̣u đồng ). Tổng cô ̣ng hai khoản là 461.000.000 đồng (Bốn trăm sá u mươi mốt triê ̣u đồng). Do thấy hoàn cảnh kinh tế bà Huỳnh Thị Kim H, ông Trần Đinh N khó khăn nên bà Phạm
̀ Thị Ng không yêu cầu tinh lai.̃
́
Quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa bà Huỳnh Thị KimH trình bày:
Bà Huỳnh Thị Kim H và ông Trần Đình N là vợ chồng có đăng ký kết hôn , bà Huỳnh Thị Kim H có tham gia góp hu ̣i do bà Pha ̣m Thi ̣ Ng làm chủ và và vay tiền của bà Ng như lờ i bà Ng trình bày là đúng , khi tham gia góp hu ̣i và vay tiền bà Ng thì bà H giấu không cho ông N biết chi khi bả
̀ Ng sang nhà đòi nợ thi ông N
̀ mớ i biết.
Về tham gia góp hụi bà Huỳnh Thị Kim H tham gia 04 chân hu ̣i gồm 02 chân hu ̣i tháng và 02 chân hu ̣i mùa cu ̣ thể:
- Hụi tháng 5.000.000đồng, có 21 ngườ i tham gia , ai bỏ cao ngườ i đó hốt , bà Huỳnh Thị Kim H là người hốt đầu tiên hốt được số tiền 70.000.000đồng, sau khi hốt hu ̣i bà H góp lại được 02 lần hụi chết vớ i số tiền 10.000.000 đồng thì ngưng không có khả năng góp nữa, bà H còn nợ bà Ng 18 lần hụi chết x 5.000.000đồng thành tiền là 90.000.000đồng.
- Hụi tháng 3.000.000đồng, có 25 người tham gia, ai bỏ cao ngườ i đó hốt , bà Huỳnh Thị Kim H là người hốt đầu tiên được số tiền 50.400.000 đồng, sau khi hốt bà H góp lại được 13 lần hụi chết vớ i số tiền 39.000.000 đồng thì khô ng có khả năng góp nữa, bà H còn nợ bà Ng 11 chân hụi chết x 3.000.000đ = 33.000.000đồng.
- Hụi mùa 20.000.000đồng có 11 người tham gia, hụi sống góp 20.000.000đồng, hụi chết góp 30.000.000đồng, bà H là người hốt lần thứ 5 được 240.000.000đồng, sau khi hốt hụi bà H góp lại được 06 lần thì không có khả năng góp nữa, bà H còn nợ bà Ng 05 lần hụi chết x 30.000.000 đồng thành tiền là 150.000.000 đồng
- Hụi mùa 20.000.000đồng có 11 người tham gia, hụi sống đóng 20.000.000đồng, hụi chết đóng 34.000.000đồng, bà H là người hốt đầu được 200.000.000đồng, sau khi hốt hu ̣i bà H đóng được 06 lần hụi chết thì không có khả năng đóng nữa, bà H còn nợ bà Ng 04 lần hụi chết x 34.000.000 đồng thành tiền 136.000.000đồng.
Về nợ tiền vay: Vào năm 2019 bà H có vay của bà Ng 02 lần vớ i số tiền 52.000.000đồng, trong đó 01 lần 50.000.000 đồng và 01 lần 2.000.000 đồng.
Bà Huỳnh Thị Kim H thừ a nhâ ̣n còn nợ bà Pha ̣m Thi ̣ Ng tiền góp hu ̣i và tiền vay là 461.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi mốt triê ̣u đồng ), trong đó tiền nợ góp hu ̣i là 409.000.000 đồng, nợ vay là 52.000.000 đồng.
Do sau khi hốt hu ̣i bà Huỳnh Thi ̣ Kim H cho ngườ i khác vay la ̣i để lấy laĩ nhằm có thu nhâ ̣p chi tiêu trong gia đinh, tuy nhiên do những ngườ i vay tiền bà H
̀
giâ ̣t nợ bỏ đi nên không có tiền để góp hu ̣i la ̣i cho bà Pha ̣m Thi ̣ Ng. Vào ngày 02/11/2020 bà Huỳnh Thị Kim H vớ i bà Phạm Thị Ng tính toán nợ hụi và nợ vay, do không có khả năng thanh toán nợ nên hai bên tinh lai nợ̃
hu ̣i và vay chốt nợ vớ i
́ số tiền cả gốc và lai là 550.000.000đồng, hai bên viết giẫ
́y biên nhâ ̣n thể hiê ̣n bà Huỳnh Thị Kim H vay của bà Pha ̣m Thi ̣ Ng số tiền 550.000.000đồng, tuy nhiên thực tế bà H không vay của bà Ng vớ i số tiền 550.000.000 đồng, mục đích viết biên nhâ ̣n nợ vay là để chốt nợ vớ i nhau.
Nay bà Pha ̣m Thi ̣ Ng yêu cầu bà Huỳnh Thi ̣ Kim H cùng chồng là ông Trần Đinh N liên đớ i thanh toán tiền nợ góp hụi và tiền vay là 461.000.000 đồng (Bốn ̀ trăm sáu mươi mốt triê ̣u đồng) không yêu cầu tinh lai thĩ
bà đồng ý nhưng hiê ̣n ta ̣i
́
̀ hoàn cảnh kinh tế khó khăn xin được trả dần số nợ
theo mùa lúa, mỗi mùa 10.000.000 đồng cho đến khi dứ t nợ chứ không thể thanh toán 01 lần được.
Về tờ nô ̣i dung tờ giấy biên nhâ ̣n ngày 02/11/2020 bà Huỳnh Thị Kim H vớ i Pha ̣m Thi ̣ Ng và bà thống nhất hủy bỏ.
Tại biên bản ghi lờ i khai ngà y 05/4/2022 của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Phạm văn M trình bày:
Ông Pha ̣m Văn M là chồng của bà Phạm Thị Ng, Viê ̣c bà Ng làm chủ hụi, bà H tham gia góp hu ̣i còn nợ tiền cũng như bà Ng cho bà H vay tiền như thế nào ông không rõ, tuy nhiên số tiền nợ góp hu ̣i và nợ vay của bà H là tài sản chung vợ chồng. Bà Ng khở i kiê ̣n bà H, ông N thì ông giao cho bà Ng toàn quyền quyết đi ̣nh, trong vu ̣ án này ông không có yêu cầu gi.
̀
Tòa án đã tống đạt cá c văn bản tố tụng cho ông Trần Đinh N theo quy đi ̣nh,
̀ tuy nhiên ông N không có văn bản ghi ý kiến nộp cho Tò a á n về yêu cầu khởi kiê ̣n của nguyên đơn, cũng như không đến Tòa án làm việc nên không có lời khai.
Các tình tiết mà nguyên đơn và bi ̣ đơn đã thống nhất: Về số nợ góp hụi bà Phạm Thị Ng trình bày bà Huỳnh Thị Kim H tham gia 04 chồngân hu ̣i ở 04 dây hụi do bà Ng làm chủ, hiê ̣n còn nợ la ̣i bà Ng tiền góp hu ̣i là 409.000.000 đồng và nợ tiền vay số tiền là 52.000.000 đồng, tổng cô ̣ng nợ hu ̣i và nợ vay là 461.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi mốt triê ̣u đồng ). Bà Huỳnh Thị Kim H thừ a nhâ ̣n có tham gia góp hu ̣i do bà Ng làm chủ còn nợ lại số tiền góp hụi là 409.000.000 đồng và nợ tiền vay gốc là 52.000.000 đồng của bà Ng.
Về nô ̣i dung tờ “Giấy biên nhâ ̣n ngày 02/11/2020” giữa bà Huỳnh Thị Kim H vớ i Pha ̣m Thi ̣ Ng hai bên thống nhất hủy bỏ.
Các tình tiết mà các bên chồngưa thống nhất: - Về nghia vu ̣̃
trả nợ bà Phạm Thị Ng yêu cầu bà Huỳnh Thị Kim H, ông Trần Đinh N có nghĩa vụ liên đớ i thanh
̀ toán nợ vay mô ̣t lần, Bà Huỳnh Thị Kim H xin được trả dần số tiền nợ, ông N vắng mă ̣t trong suốt quá trinh tố tu ̣ng nên không có ý kiến về nghia vu ̣̃
trả nợ.
̀
Tại phiên tòa , kiểm sát viên đại diện Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyện Hòn
Đất, tỉnh Kiên Giang phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng và nội dung vụ án như sau:
Về tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án chồngo đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án, đúng và đầy đủ các quy định về thủ tục tố tụng được quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ các tài liệu thu thập có trong hồ sơ và diễn biến công khai tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chồngấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Buộc bà Huỳnh Thị Kim H và ông Trần Đình N liên đớ i thanh toán cho bà Phạm Thị Ng số tiền 461.000.000 đồng (Bốn trăm sá u mươi mốt triê ̣u đồng)
- Đình chỉ mô ̣t phần yêu cầ u khởi kiê ̣n củ a bà Phạm Thị Ng với phần tiền rút yêu cầu là 208.600.000 đồng (Hai trăm lẻ tá m triê ̣u sá u trăm nghin đồng)
̀
- Ghi nhâ ̣n viê ̣c và Pha ̣m Thị Ng và bà Huỳnh Thị Kim H hủy bỏ nội dung tờ “giấy biên nhâ ̣n” ngày 02/11/2020.
Về án phí: Nguyên đơn không phải chịu án phí do yêu cầu được chấp nhận nên . Bị đơn phải chịu án phí giá ngạch trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chồngấp và thẩm quyền giải quyết:Bà Phạm Thị Ng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Huỳnh Thị Kim H và ông Trần Đình N liên đới trả số tiền nợ góp hụi và tiền nợ vay. Đây là tranh chồngấp “ Hợp đồng góp hụi’ và “Hợp đồng vay tà i sản”. Bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố Tụng dân sự.
[2] Về Thủ tục tố tụng: Ông Trần Đinh N và ông Phạm Văn M vắng mặt tại
̀
phiên tòa, ông M có đơn xin xét xử vắng mặt , ông N vắng mă ̣t lần thứ 2 nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Phạm Thị Ng rút một phần yêu cầu khởi kiện với phần nợ gốc là 79.000.000 và rút yêu cầu tính lãi vớ i số tiền 129.600.000 đồng là tự nguyê ̣n nên Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 244 đinh chỉ một phần yêu cầu
̀ khở i kiê ̣n của bà Ph ạm Thị Ng đối vớ i phần tiền gốc và lãi là 208.600.000 đồng (hai trăm lẻ tá m triê ̣u sá u trăm nghin đồng)
̀
[3] Về nội dung vụ án: Bà Huỳnh Kim H có tham gia 4 chân hu ̣i gồm 02 chân hụi góp theo tháng và hai chân hu ̣i góp theo mùa do bà Pha ̣m Thi ̣ Ng làm chủ, khi hốt hu ̣i bà Huỳnh Kim H có ký xác nhận với bà Phạm Thị Ng, hiê ̣n các chân hu ̣i bà Huỳnh Kim H tham gia góp đều đa mã
n hu ̣̃
i , phía bà Phạm Thị Ng đa thay bã
̀ Huỳnh Kim H góp chồngo các hu ̣i viên phần hu ̣i mà bà H không góp. Quá trình rố tụng cũng như tại phiên tòa bà Huỳnh Thị Kim H thừ a nhâ ̣n còn nợ bà Pha ̣m Thi ̣ Ng tiền nợ góp hu ̣i là 409.000.000 đồng. Ngoài ra bà Ng có cho bà Huỳnh Kim H vay tổng số tiền gốc là 52.000.00 đồng được bà H thừ a nhâ ̣n. Như vâ ̣y lờ i trinh
̀ bày của hai bên trùng khớp với nhau nên không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự năm 2015.
[4] Xét yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn yêu cầu bi ̣ đơn và người có quyền lợi nghia vu ̣̃
liên quan liên đớ i thanh toán nợ
[4.1] Xét hợp đồng góp hụi : Khi giao kết các hợp đồng góp hụi giữa bà Phạm Thị Ng và bà Huỳnh Thị Kim H là những người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, giao kết hợp đồng dựa trên cơ sở tự nguyện của hai bên, không vi phạm điều cấm của pháp luật , không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i được quy định tại các Điều 117; 471 của Bộ luật dân sự năm 2015, nên các bên có quyền, nghĩa vụ phải thực hiện. Bà Phạm Thị Ng đa giao đũ
̉ tiền hốt hu ̣i cho bà Huỳnh Thi ̣ Kim H, quá trình tố tụng bà Huỳnh Thị Kim H thừ a nhâ ̣n còn nợ bà Pha ̣m Thi ̣ Ng số tiền nợ góp hụi là 409.000.000 đồng và đồng ý thanh toán cho bà Pha ̣m Thi ̣ Ng. Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 18 và Điều 23 Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của chính phủ về “Hụi, họ, biêu, phường” thì yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Phạm Thị Ng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4.2] Xét hợp đồng vay tài sản: Bà Phạm Thị Ng cho bà Huỳnh Thị Kim H vay 02 lần tiền tổng cô ̣ng là 52.000.000 đồng; Khi vay hai bên không có làm biên nhâ ̣n, quá trình tố tụng bà H thừa nhận số nợ gốc vay gốc của bà Ng là 52.000.000 đồng và đồng ý thanh toán cho bà Pha ̣m Thi ̣ Ng, do đó căn cứ các các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015 thì yêu cầu khởi kiện của bà Ng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4.3] Xét yêu cầu của bà Phạm Thị Ng yêu cầu bà Huỳnh Thị Kim H và ông Trần Đinh N liên đớ i thanh toán nợ:
̀
Tại phiên tòa bà Huỳnh Thị Kim H trình bày bà và ông Trần Đình N là vợ chồng có đăng ký kết hôn , khi tham gia góp hu ̣i và vay tiền bà Ng bà không cho ông N biết, tuy nhiên số tiền thu được từ vay và góp hu ̣i bà đầu tư cho vay la ̣i, khi có lãi thì bà đem về phục vụ cuộc sống chung của gia đinh, quá trình tố tụng ông
̀ Trần Đinh N không có ý kiến phản đối vớ i yêu cầu khở i kiê ̣n nguyên đơn . Do đó,
̀ căn cứ Đ iều 27 và Điều 37 Luâ ̣t Hôn nhân gia đinh năm 2014, Hô ̣i đồng xét xử
̀ chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Pha ̣m Thi ̣ Ng, buô ̣c bà Huỳnh Thị Kim H cùng ông Trần Đinh N liên đớ i thanh toán cho bà Phạm Thị Ng tổng số tiền nợ
̀ góp hụi và nợ vay là 461.000.000 đồng (Bốn trăm sá u mươi mốt triê ̣u đồng)
[5] Xét ý kiến của bà Huỳnh Thị Kim H xin được thanh toán theo nợ theo mùa lúa, mỗi mùa trả 10.000.000 đồng (Mườ i triê ̣u đồng ) cho đến khi hết nợ nhưng không được bà Phạm Thị Ng chấp nhận nên không có cơ sở để hội đồng xét xử xem xét.
[6] Xét tờ “ Giấy biên nhâ ̣n ngày 02/11/2020” thể hiê ̣n bà Huỳnh Thi ̣ Kim H vay của bà Pha ̣m Thi ̣ Ng số tiền 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triê ̣u đồng), quá trình tố tu ̣ng cũng như ta ̣i phiên tòa bà Huỳnh Thị Kim H và bà Phạm Thị Ng xác định số tiền vay chỉ là 52.000.000 đồng còn la ̣i là nợ hu ̣i 409.000.000 đồng, mục đích hai bên viết giấy biên nhâ ̣n là nhằm để chốt nợ với nh au nên hai bên thống nhất hủy bỏ nô ̣i dung tờ “Giấy biên nhâ ̣n ngày 02/11/2020”. Đây là sự tự nguyê ̣n của các đương sự, phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhâ ̣n.
[7] Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Do yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn được chấp nhận nên bà Huỳnh Thị Kim H, ông Trần Đinh N phải liên đớ i chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch trên số
̀ tiền phải liên đới thanh toán cho nguyên đơn là 22.440.000 đồng. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được trả la ̣i tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p.
́
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 2 Điều 244; các Điều 266; 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 117; 463; 466 và Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015
- Căn cứ các Điều 27; 37 Luâ ̣t hôn nhân gia đinh năm 2014
̀
- Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Ng yêu cầu bà Huỳnh Thị Kim H cùng ông Trần Đình N liên đớ i thanh toán nợ.
2. Buộc bà Huỳnh Thị Kim H cùng ông Trần Đình N liên đớ i thanh toán cho bà Phạm Thị Ng tổng số tiền nợ góp hu ̣i và vay là 461.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi mốt triệu đồng)
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bà Phạm Thị Ng có đơn yêu cầu thi hành án, phía bà Huỳnh Thị Kim H, ông Trần Đinh N còn phải chịu một khoản
̀ tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền gốc chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong bản án.
3. Đình chỉ mô ̣t phầ n yêu cầ u khởi kiê ̣n củ a bà Phạm Thị Ng với phần tiền rút yêu cầu là 208.600.000 đồng (Hai trăm lẻ tá m triê ̣u sá u trăm nghin đồng)
̀
4. Ghi nhâ ̣n thỏa thuâ ̣n giữa bà Pha ̣m Thi ̣ Ng và bà Huỳnh Thị Kim H hủy bỏ nô ̣i dung tờ “ Giấy biên nhâ ̣n ngày 02/11/2020”
5. Về án phi dân sự sơ thẩm : Buộc bà Huỳnh Thị Kim H, ông Trần Đinh N
́
̀ phải liên đớ i chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 22.440.000 đồng (hai mươi hai triê ̣u bốn trăm bốn mươi nghin đồng)
̀
Bà Phạm Thị Ng không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.392.000 đồng (Mườ i lăm triê ̣u ba trăm chồngín mươi hai nghìn đồng), theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số 0001431, ngày 30/11/2021
́ của Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n Hòn Đất.
6. Quyền kháng cáo: Báo chồngo các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng ông Trần Đinh N và ông
̀ Phạm văn M vắng mă ̣t được quyền kháng cáo trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
| - VKSND huyện; - Chồngi cục Thi hành án dân sự. - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Văn Phúc |