- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? C n cứ điểm d hoản 2 Điều 174; Điều 38; điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Bộ lu t hình sự n m 2015 đã đ ợc sửa đổi, bổ sung n m 2017.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2021/HS-ST Ngày: 28-9-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ơng.
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Bà han Thị Nga;
+ Bà h m Xuân Đào.
- Th
phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên, th
Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.
- Đ i diện Viện iểm sát nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: ng Lê Hoàng Vỉnh - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 n m 2021, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự thụ l số: 50/2021/HS-ST ngày 24 tháng 8 n m 2021 theo Qết định đ a vụ án ra xét xử số: 55/2021/QĐXXST-HS ngày 14 tháng 9 n m 2021 đối với bị cáo:
Họ và tên: Lê h ớc H (HBV), sinh n m 1995, t i huyện CM, tỉnh An Giang; nơi c trú: ấp Long Tân, xã Long Điền B, huyện CM, tỉnh An Giang; nghề nghiệp: không; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Đ o ph t; Trình độ học vấn: 5/12; Con ông Lê h ớc Giàu, sinh n m 1976 và bà Đỗ Thị Mỹ Nhung (Dung), sinh n m 1978; bị cáo ch a có vợ, con; anh, chị, em ruột: Có 02 ng ời, bị cáo là ng ời thứ nhất.
- Tiền án: Ngày 14/3/2013, bị Tòa án nhân dân Qu n 5, Thành phố Hồ Chí Minh xử ph t 06 tháng tù cho h ởng án treo, về tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”. Đến ngày 29/10/2014, bị Tòa án nhân dân Qu n 1, thành phố Hồ Chí Minh xử ph t 03 n m 06 tháng tù, về tội “Cướp giật tài sản”, chấp hành xong ngày 29/6/2017. Ngày 29/12/2017, bị Tòa án nhân dân huyện CM xử ph t 03 n m tù, về tội “Trộm cắp tài sản”, chấp hành xong ngày 01/11/2020. Ch a đ ợc xóa án tích.
- Tiền sự: Không.
- Bị t m giam ngày 11/4/2021 cho đến nay, bị cáo có mặt t i phiên tòa.
Ngư i hại:
han Thành Q, sinh n m 1990; nơi c trú: ấp BH, xã BT, huyện TB, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt). Ngư i có Qền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. han Thị Bích X, sinh n m 1985; nơi c trú: ấp BH, xã BT, huyện TB, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt). 2. Lê Thị Mộng T, sinh n m 1966, nơi c trú: ấp LH1, xã LĐA, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt). Ngư i làm chứng: 1. Tống V n T, sinh n m 1976; 2. Tr ơng Đức V, sinh n m 1972.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau: Ngày 06/4/2021, Lê h ớc H đến huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp chơi, thì quen biết và hứa cho han Thành Q m ợn 1.500.000 đồng, nên Q dẫn H về nhà Q t i ấp p BH, xã BT, huyện TB chơi và cùng nhau sử dụng ma túy. Khoảng 01 giờ ngày 08/4/2021, H êu Q điều hiển xe mô tô biển số 66B1-230.44 chở H về nhà t i ấp Long Tân, xã Long Điền B, huyện CM, để lấy tiền cho Q m ợn. Do H nảy sinh định chiếm đo t xe mô tô của Q, nên đến bến đò Chợ Thủ thuộc xã Long Điền A, huyện CM, H êu Q đ a xe mô tô cho H chở, thì Q đồng . Khi này, H hông điều hiển xe mô tô chở Q về nhà H, mà chở Q đến ấp Long Th nh 1, xã LG, huyện CM, rồi dừng xe l i, nói dối êu Q đứng đợi để H đi lấy đồ, rồi chiếm đo t xe mô tô của Q. Đến hoảng 12 giờ cùng ngày, H điều hiển xe mô tô của Q đến tiệm cầm đồ, mua bán xe t i ấp LH1, xã LĐA, do Lê Thị Mộng T làm chủ cầm cố với giá 10.000.000 đồng, đến ngày 09/4/2021 H bán xe mô tô của Q cho T, đ ợc T trả thêm 2.500.000 đồng, tiêu xài cá nhân hết. Riêng, Q hông thấy H trả xe, nên đến Công an xã LG trình báo. Ngày 11/4/2021, H đến Công an xã LG đầu thú. * V t chứng thu giữ: Số tiền 700.000 đồng của Lê Thị Mộng T. * Kết lu n định giá tài sản số 23/KL-HĐĐG.TTHS ngày 14/4/2021 của Hội đồng định giá tài sản trong Tố tụng hình sự huyện CM: 01 xe mô tô biển số 66B1-230.44, nhãn hiệu Honda, số lo i Future Fi, trị giá 14.000.000 đồng. T i Bản cáo tr ng số 47/CT.VKS ngày 23 tháng 8 n m 2021, Viện iểm sát nhân dân huyện CM đã truy tố bị cáo Lê h ớc H về tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản” theo điểm d hoản 2 Điều 174, Bộ lu t Hình sự n m 2015 đã đ ợc sửa đổi, bổ sung n m 2017. T i phiên tòa, Kiểm sát viên trình bày nội dung lu n tội: Giữ nguyên nội dung truy tố đối với bị cáo Lê h ớc H. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm d hoản 2 Điều 174; Điều 38; điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51 xử ph t bị cáo Lê h ớc H từ 03 n m đến 04 n m tù về tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản” Về trách nhiệm dân sự: áp dụng Điều 47 Bộ lu t hình sự; Điều 584, 585, 586 và Điều 589 Bộ lu t dân sự. Buộc bị cáo bồi th ờng cho bị h i Phan Thanh Q số tiền 14.000.000 đồng.
Tịch thu sung quỹ nhà n ớc số tiền thu lợi 700.000 đồng từ việc nh n cầm, mua bán xe của của bà Lê Thị Mộng T.
Về hình ph t bổ sung: Do bị cáo hông có thu nh p ổn định nên đề nghị hông áp dụng hình ph t bổ sung.
Đối với:
- H, Q có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nh ng hông thu giữ đ ợc v t chứng để giám định, nên Cơ quan điều tra hông xử l .
- Lê Thị Mộng T mua xe mô tô biển số 66B1-230.44 do H bán, nh ng hông biết xe do ph m tội mà có, nên Cơ quan điều tra hông xử l .
Quá trình điều tra bị h i han Thành Q có lời hai: Ngày 08/4/2021, bị H lừa đảo chiếm đo t xe mô tô biển số 66B1-230.44, nh nội dung vụ án. Xe mô tô biển số 66B1-230.44 là tài sản của han Thị Bích X. Yêu cầu H bồi th ờng 14.000.000 đồng.
- Ng ời có Qền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị Bích X (chị ruột của Q) khai: Xe mô tô biển số 66B1-230.44 do X là chủ sở hữu. Ngày 08/4/2021, đ ợc Q cho biết bị H lừa đảo chiếm đo t xe mô tô trên. Không yêu cầu Q bồi th ờng.
- Ng ời có Qền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Mộng T hai: Ngày 08/4/2021, có cầm cố cho H xe mô tô biển số 66B1-230.44, với giá 10.000.000 đồng, đến ngày 09/4/2021 H bán xe mô tô trên cho T, đ ợc T trả thêm 2.500.000 đồng và cùng ngày T bán l i cho ng ời l ( hông rõ họ, tên, địa chỉ), với giá 13.200.000 đồng. T thu lợi đ ợc 700.000 đồng, đã giao nộp cho Cơ quan điều tra xử l . Không biết xe mô tô do H ph m tội mà có.
T i phiên tòa, bị cáo Lê h ớc H khai nH: Khai nH có hành vi dùng thủ đo n gian dối, lừa g t han Thành Q giao xe mô tô biển số 66B1-230.44, rồi chiếm đo t, phù hợp với lời hai của bị h i; ng ời có Qền lợi, nghĩa vụ liên quan, ng ời làm chứng, ết lu n định giá tài sản và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án. H hông nói cho T biết xe mô tô biển số 66B1-230.44 do ph m tội mà có. Không có iến tranh lu n với đ i diện Viện iểm sát, xin giảm nhẹ hình ph t.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nH định nh sau:
[1]. Về tố tụng: Hành vi, Quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện iểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm Qền, trình tự, thủ tục Q định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo hông có iến hoặc hiếu n i về hành vi, Quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, Qết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng Q định pháp lu t.
Mặc dù đã đ ợc Tòa án tống đ t hợp lệ giấy triệu t p tham gia phiên tòa nh ng t i phiên tòa bị h i, ng ời có Quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ng ời làm chứng vẫn vắng mặt. Tuy nhiên, những ng ời vắng mặt đã có lời hai trong hồ sơ vụ án nên việc vắng mặt của họ hông gây cản trở cho việc xét xử. Vì v y, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt theo Q định của pháp lu t. [2]. T i phiên tòa, bị cáo Lê h ớc H thừa nh n có hành vi “Lừa đảo chiếm đo t tài sản nh Cáo tr ng Viện iểm sát đã truy tố, hông tranh lu n với nội dung lu n tội của đ i diện Viện iểm sát. [2.1]. C n cứ vào lời hai của bị cáo t i phiên tòa và trong giai đo n điều tra, truy tố, lời hai của những ng ời có Qền lợi, nghĩa vụ liên quan, ng ời làm chứng và các tài liệu chứng cứ hác có trong hồ sơ vụ án có cơ sở xác định. Lê h ớc H có 03 tiền án về các tội chiếm đo t tài sản, chấp hành xong án ph t tù gần nhất là ngày 01/11/2020. Ngày 08/4/2021 bị cáo có hành vi dùng thủ đo n gian dối, lừa g t han Thành Q giao xe mô tô biển số 66B1-230.44 có giá trị 14.000.000 đồng rồi mang đi bán lấy tiền mua ma túy và tiêu xài hết. Do đó, hành vi của bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành các tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản” thuộc tr ờng hợp tái ph m nguy hiểm theo điểm d hoản 2 Điều 174 Bộ lu t hình sự n m 2015 đã đ ợc sửa đổi, bổ sung n m 2017. Do đó Cáo tr ng của Viện iểm sát nhân dân huyện Chợ Mới truy tố bị cáo về tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản” là đúng ng ời, đúng tội và phù hợp với Q định của pháp lu t. [2.2]. Quyền sở hữu tài sản là một trong những quyền cơ bản đ ợc pháp lu t ghi nH và bảo vệ. Đồng thời, sẽ áp dụng chế tài nghiêm hắc nhất là hình ph t đối với những ng ời xâm ph m đến quyền sở hữu của ng ời hác. Để sở hữu đ ợc tài sản, ng ời lao động phải trải qua quá trình lao động và tích lũy lâu dài mới t o l p đ ợc. [2.3]. Bị cáo là ng ời đủ n ng lực chịu trách nhiệm hình sự, có sức hỏe, có điều iện làm n chân chính. Lẽ ra bị cáo phải cố gắng lao động để nuôi sống bản thân và gia đình. Tuy nhiên, với bản chất tham lam, l ời biếng, bị cáo l i sa vào con đ ờng nghiện ng p, để có tiền tiêu xài và mua ma túy sử dụng, bị cáo đã bất chấp pháp lu t, dùng thủ đo n gian dối để lừa đảo xe mô tô của ng ời hác. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm ph m đến quyền sở hữu của ng ời hác. Bị cáo có nhân thân xấu, từng có 3 tiền án về các tội chiếm đo t tài sản, lần gần nhất chấp hành xong án ph t tù là ngày 01/11/2020 ch a đ ợc xóa án tích l i tiếp tục ph m tội. Do đó, cần có một mức án nghiêm để r n đe, giáo dục bị cáo và cũng để phòng ngừa cho cho xã hội. [3]. Về tình tiết t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa hôm nay, bị cáo tỏ rõ thái độ thành hẩn hai báo, n n n hối cải và sau ph m tội bị cáo ra đầu thú. Đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đ ợc quy định t i điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51 Bộ lu t hình sự nên Hội đồng xét xử có xem xét cho bị cáo hi quyết định hình ph t. Bị cáo hông có tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự.
- Đối với H, Q có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nh ng hông thu giữ đ ợc v t chứng để giám định, nên Cơ quan điều tra hông xử l là phù hợp.
- Đối với han Thị Bích X chị ruột của Q là chủ xe mô tô biển số 66B1-230.44 do X là chủ sở hữu. Ngày 08/4/2021, đ ợc Q cho biết bị H lừa đảo chiếm đo t xe mô tô trên. Không yêu cầu Q bồi th ờng nên Hội đồng xét xử hông đề c p giải Qết.
- Đối với Lê Thị Mộng T: Ngày 08/4/2021, có cầm cố cho H xe mô tô biển số 66B1-230.44, với giá 10.000.000 đồng, đến ngày 09/4/2021 H bán xe mô tô trên cho T, đ ợc T trả thêm 2.500.000 đồng và cùng ngày T bán l i cho ng ời l ( hông rõ họ, tên, địa chỉ), với giá 13.200.000 đồng. T thu lợi đ ợc 700.000 đồng, đã giao nộp cho Cơ quan điều tra xử l . Không biết xe mô tô do H ph m tội mà có nên hông hởi tố T về tội “Tiêu thụ tài sản do ng ời hác ph m tội mà có” là phù hợp.
- Đối với số tiền 700.000 đồng của bà Lê Thị Mộng T giao nộp cho Cơ quan điều tra, xét thấy đây là tiền lãi và tiền lời từ bán xe mô tô 66B1-230.44 nên cần tịch thu sung quỹ nhà n ớc.
[4]. Về trách nhiệm dân sự: Bị h i han Thành Q yêu cầu bị cáo bồi th ờng già trị xe với số tiền 14.000.000 đồng. Quá trình điều tra và t i phiên tòa hôm nay bị cáo đồng bồi th ờng cho bị h i số tiền trên nên Hội đồng xét xử cần công nh n sự thỏa thu n này.
[5]. Về hình ph t bổ sung: Do bị cáo hông có thu nh p ổn định nên Hội đồng xét xử hông áp dụng hình ph t bổ sung đối với bị cáo.
[6]. Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QẾT Đ NH:
C n cứ điểm d hoản 2 Điều 174; Điều 38; điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Bộ lu t hình sự n m 2015 đã đ ợc sửa đổi, bổ sung n m 2017.
Tuyên bố bị cáo Lê h ớc H (HBV) ph m tội: “Lừa đảo chiếm đo t tài sản”.
Xử ph t: Bị cáo Lê h ớc H (H Bà Vệ) 03 (ba) n m tù. Thời h n tù tính từ ngày 11/4/2021.
*Về trách nhiệm dân sự: C n cứ Điều 47 Bộ lu t hình sự; Điều 584; Điều 585; Điều 586; Điều 589 Bộ lu t dân sự n m 2015;
Buộc bị cáo Lê h ớc H có trách nhiệm bồi th ờng cho bị h i Phan Thành Q số tiền 14.000.000 đồng (m ời bốn triệu) đồng.
Kể từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật (đối với trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra Quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 ộ luật Dân sự năm 2015.
* Biện pháp t pháp: C n cứ hoản 1 Điều 47 Bộ lu t hình sự n m 2015 đã đ ợc sửa đổi, bổ sung n m 2017, hoản 2 Điều 106 Bộ lu t tố tụng hình sự. Tịch thu sung ngân sách nhà n ớc số tiền 700.000 đồng của bà Lê Thị Mộng T (hiện do Cơ quan Thi hành án dân sự huyện CM đang quản l theo biên lai thu tiền số 0005276 ngày 27/9/2021). * Về án phí: C n cứ Điều 135, Điều 136 Bộ lu t tố tụng hình sự và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. -Về án phí hình sự sơ thẩm: Buộc bị cáo phải chịu 200.000 đồng (Hai tr m nghìn đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị cáo phải chịu 700.000 đồng (bảy tr m nghìn). * Về quyền háng cáo: C n cứ Điều 331, 333 Bộ lu t Tố tụng hình sự. Bị cáo đ ợc quyền háng cáo trong h n 15 (m ời l m) ngày ể từ ngày tuyên án. Bị h i; ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đ ợc quyền háng cáo bản án trong thời h n 15 ngày, ể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết theo quy định pháp lu t. Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có Qền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới (2); - VKSND tỉnh (1); - Tòa án nhân dân tỉnh (1); - Sở T pháp (1); - Nhà T m giữ (2); - hòng hồ sơ (1); - Chi cục Thi hành án DS huyện (1); - Bộ pH THA Tòa án (1); - UBND cấp xã nơi BC c trú (1); - Bị cáo; - Ng ời có Qền lợi, nghĩa vụ liên quan; - L u hồ sơ; - L u V n phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Th ph n – Ch a phi n a hạ V n D n |