vanban.org

Bản án 53/2021/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 24/12/2021 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/12/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bắt, tạm giam b cáo: Nguyễn Đắc Ngân, sinh năm 1970; HKTT: Khu

phố Tam L , ph ờng Đồng Nguyên, th xã T Sơn, tỉnh Bắc Ninh; nghề nghiệp: Kinh doanh; B Tòa án c p phúc thẩm xử phạt 42 (bốn m ơi hai) tháng tù về tội “Chứa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Xuận T Môi giới mại dâm và Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy - phạm tội môi giới mại dâm (điều 255 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Bắt, tạm giam b cáo: Nguyễn Đắc Ngân, sinh năm 1970; HKTT: Khu
  • Căn cứ chính? Điều 255 Bộ luật Hình sự; Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:53/2021/HS-PT
Ngày: 24/12/2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Tu n Anh

Các Thẩm phán: 1 Bà Nghiêm Th L ng

2. Ông Nguy n H u Hòa

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Hoàng Hải - Th ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên toà:

Bà Nguy n Th Anh- Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 24 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc

Ninh tiến hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 119/2021/TLPT-HS ngày 28 tháng 10 năm 2021 đối với b cáo Lê Xuân T do có kháng cáo của b cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 210/2021/HS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Tòa án nhân dân th xã T Sơn (nay là thành phố T Sơn), tỉnh Bắc Ninh

- Bị cáo có kháng cáo:

Lê Xuân T, sinh năm 1991; Nơi đăng ký hộ khẩu th ờng trú: Thôn C, xã

L, huyện G, thành phố Hà Nội; Nghề nghiệp: lao động tự do; Trình độ học v n: 09/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không; Quốc t ch: Việt Nam; Con ông Lê Xuân Q – sinh năm 1967 và bà Vũ Th L – sinh năm 1970; V , con: Ch a có;

Tiền sự: Không;

Tiền án: Tại bản án hình sự sơ thẩm số 245 ngày 23/6/2014 của Tòa án

nhân dân thành phố Hà Nội xử phạt Lê Xuân T 06 năm 06 tháng tù về tội “C ớp giật tài sản” T ch p hành xong toàn bộ bản án ngày 06/2/2020

B cáo b tạm gi , tạm giam t ngày 30/03/2021 đến nay Hiện b cáo

đang b tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Ninh Có mặt tại phiên tòa.

Trong vụ án còn có 04 Ng ời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan không

kháng cáo, không liên quan đến kháng cáo do vậy Tòa án không triệu tập.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dung

vụ án đ c tóm tắt nh sau:

Khoảng 00 giờ 10 phút ngày 30/3/2021 Công an th xã T Sơn phối h p

với Công an ph ờng Tân Hồng kiểm tra hành chính tại nhà nghỉ Sao Việt ở khu phố Yên Lã, ph ờng Tân Hồng, th xã T Sơn, tỉnh Bắc Ninh có 02 đôi nam, n đang mua bán dâm tại phòng 503 có Trần Văn B và Nghiêm Th Minh G, tại phòng 506 có Nguy n Văn A và Đinh Th L (tên gọi khác L1) Thu gi tại phòng 503: Số tiền 5 500 000 đồng của Nghiêm Th Minh G; 01 điện thoại Galaxy J3 Pro màu vàng lắp sim số 0339 446 513 của B và 01 bao cao su đã qua sử dụng; Thu gi tại phòng 506: Số tiền 5 000 000 đồng, 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6s plus màu hồng lắp sim số 0353 216 097 của Đinh Th L (L1) và 01 bao cao su đã xé vỏ nh ng ch a sử dụng.

Lê Xuân T là ng ời môi giới cho G và L bán dâm cho B và A để đ c

h ởng tiền môi giới là 1 000 000 đồng một ng ời

Thi hành Lệnh gi ng ời trong tr ờng h p khẩn c p đối với Lê Xuân T về

hành vi môi giới mại dâm ở trên, Cơ quan điều tra phát hiện và thu gi tại túi quần bên trái phía tr ớc T mặc có 01 túi nilong đựng bên trong: 03 túi nilong nhỏ đều chứa ch t tinh thể màu trắng, 01 túi nilong nhỏ bên trong có chứa 13 viên nén màu hồng và 01 viên nén màu xanh, 01 túi nilong bên trong có chứa 02 viên tinh thể màu trắng (t t cả đ c niêm phong bên trong phong bì th ký hiệu M1); 01 điện thoại di động nhãn hiệu Vivo màu xanh lắp sim số 036 831 6008 T hành kiểm tra, cơ quan điều tra phát hiện tại phòng nghỉ tầng 2 thuộc nhà trọ của T ở khu đô th Bắc T Sơn, ph ờng Tân Hồng, th xã T Sơn có các đối t ng: Hoàng Văn S, Triệu Th Ph ơng T, Bế Th Ph ơng N, Phạm Thu T, V ơng Th T, Tr ơng Minh T, Nguy n Đình Q và Ngô Đăng C ở trong phòng đang sử dụng trái phép ch t ma túy Cơ quan điều tra đã tiến hành lập biên bản, thu gi toàn bộ vật chứng có liên quan gồm: 01 loa màu đen nhãn hiệu Samsung; 01 đèn chớp quay nhãn hiệu HF046; 01 bật lửa bằng nhựa màu đỏ; 01 đĩa sứ hình tròn màu trắng có bám dính ch t bột màu trắng; 02 gi y bọc đầu lọc thuốc lá; 01 thẻ khách hàng mang tên Nguy n Th B; 01 ống hút đ c cuốn bằng tờ tiền polyme mệnh giá 10 000đ có bám dính ch t bột màu trắng (đ c niêm phong bằng 01 hộp cattong ký hiệu M2) Sau đó, đ a các đối t ng về trụ sở để làm rõ

Tại bản Kết luận giám đ nh số 308/KLGĐMT-PC09 ngày 01/4/2021 của

Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bắc Ninh, kết luận:

Mẫu vật đ c niêm phong bên trong phong bì th ký hiệu M1: 13 (m ời

ba) viên nén màu hồng gửi giám đ nh có khối l ng 4,6996 gam; là ma túy; loại ma túy MDMA 01 (một) viên nén màu xanh gửi giám đ nh có khối l ng 0,4549 gam; là ma túy; loại ma túy MDMA 02 (hai) viên nén tinh thể màu trắng gửi giám đ nh có khối l ng 0,1786 gam; là ma túy; loại ma túy Ketamine Tinh thể màu trắng dạng bột gửi giám đ nh có khối l ng 8,6242 gam; là ma túy; loại ma túy Ketamine.

Mẫu vật đ c niêm phong bên trong hộp cát tông ký hiệu M2: Trên chiếc

đĩa sứ hình tròn màu trắng gửi giám đ nh có bám ch t bột màu trắng có khối l ng 0,0051 gam; là ma túy; loại ma túy Ketamine Trên tờ tiền Việt Nam mệnh giá 10 000 đồng đ c cuộn tròn, mỗi đầu đ c bọc ngoài bằng gi y màu trắng (giống gi y bọc đầu lọc thuốc lá) gửi giám đ nh có bám dính ch t bột màu trắng có khối l ng 0,0022 gam; là ma túy; loại ma túy Ketamine Trên chiếc thẻ khách hàng mang tên Nguy n Th B gửi giám đ nh không tìm th y ch t đựng ma túy.

Tổng khối l ng ma túy thu gi của Tiến và ma túy bám dính trên dụng cụ

các đối t ng sử dụng gửi giám đ nh là 5,1545 gam MDMA và 8,8101 gam Ketamine.

Với nội dung trên, bản cáo trạng số 144/CT-VKS-TS ngày 11/8/2021 của

Viện kiểm sát nhân dân th xã T Sơn, tỉnh Bắc Ninh đã quyết đ nh truy tố Lê Xuân T về tội “Môi giới mại dâm” và “Tổ chức sử dụng trái phép ch t ma túy” theo điểm đ khoản 2 Điều 328 và điểm b, h khoản 2 Điều 255 Bộ luật hình sự

Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 210/2021/HS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2021

của Tòa án nhân dân th xã T Sơn (nay là thành phố T Sơn), tỉnh Bắc Ninh đã xét xử và tuyên bố b cáo Lê Xuân T phạm tội “Môi giới mại dâm” và “Tổ chức sử dụng trái phép ch t ma túy”.

Căn cứ điểm đ, khoản 2 Điều 328; điểm h khoản 1 Điều 52; điểm b, h

khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 55; Điều 47 BLHS; Điều 106; Điều 136 và Điều 329 BLTTHS; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Xử phạt b cáo Lê Xuân T 03 năm 06 tháng tù về tội “Môi giới mại dâm”

và 09 năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép ch t ma túy” Tổng h p hình phạt buộc b cáo phải ch p hành hình phạt cho cả hai tội là 12 năm 06 tháng tù Thời hạn tù tính t ngày 30/3/2021.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng

cáo theo quy đ nh của pháp luật

Ngày 29/9/2021, b cáo Lê Xuân T kháng cáo xin giảm nh hình phạt.

Tại phiên tòa phúc thẩm, b cáo T gi nguyên yêu cầu kháng cáo. B cáo

th a nhận hành vi phạm tội nh bản án sơ thẩm đã tuyên là đúng với hành vi phạm tội của b cáo song b cáo cho rằng mức hình phạt c p sơ thẩm tuyên đối với b cáo là cao, b cáo mong Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét giảm nh một phần cho b cáo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hành quyền công tố tại

phiên tòa, sau khi nhận xét vụ án và phân tích hành vi phạm tội, đánh giá nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự của b cáo T, đã đề ngh Hội đồng xét xử không ch p nhận kháng cáo của b cáo, gi nguyên quyết đ nh của bản án sơ thẩm

B cáo T không tham gia tranh luận với đại diện Viện kiểm sát, chỉ đề ngh

HĐXX xem xét giảm nh hình phạt cho b cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã

đ c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh nh sau:

Tại phiên tòa hôm nay, b cáo T khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội

của mình nh nội dung bản án sơ thẩm đã nêu. Lời khai nhận tội của b cáo phù h p với lời khai của ng ời làm chứng, lời khai của Ng ời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan, phù h p với vật chứng và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án Do vậy, Hội đồng xét xử th y có đủ cơ sở khẳng đ nh: Ngày 29/3/2021 Lê Xuân T có hành vi làm trung gian, trực tiếp thỏa thuận giá tiền 4 500 000 đồng/ng ời/đêm để môi giới cho Nghiêm Th Minh G, Đinh Th L bán dâm cho Trần Văn B, Nguy n Văn A mục đích để đ c nhận 1 000 000 đồng/ng ời cho mỗi lần môi giới thành công Vào hồi 0 giờ 10 phút ngày 30/3/2021 tại nhà nghỉ Sao Việt ở khu phố Yên Lã, ph ờng Tân Hồng, th xã T Sơn, tỉnh Bắc Ninh Công an th xã T Sơn đã bắt quả tang G đang bán dâm cho B tại phòng 503, L đang bán dâm cho A tại phòng 506

Vào hồi 01 giờ 30 phút ngày 30/3/2021 tại phòng trọ của Lê Xuân T ở khu

đô th Bắc T Sơn, ph ờng Tân Hồng, th xã T Sơn, tỉnh Bắc Ninh, Tiến đã cung c p ma túy, chuẩn b các dụng cụ để T cùng với Nguy n Đình Q, Ngô Đăng C, Bế Th Ph ơng N, Hoàng Thu T, Phạm Thu T, Tr ơng Minh T, Hoàng Văn S và V ơng Th T sử dụng trái phép ch t ma túy 5,1545 gam MDMA và 8,8101 gam Ketamine Khi các đối t ng đang sử dụng trái phép ch t ma túy thì b Công an phát hiện, thu gi vật chứng liên quan. Do vậy, Bản án sơ thẩm đã tuyên bố b cáo Lê Xuân T phạm tội “Môi giới mại dâm” và tội “Tổ chức sử dụng trái phép ch t ma túy ” theo điểm đ khoản 2 Điều 328 và điểm b, h khoản 2 Điều 255 Bộ luật hình sự là đúng ng ời, đúng tội

Hành vi môi giới mại dâm của b cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm

phạm trật tự an toàn công cộng, làm ảnh h ởng x u đến thuần phong mỹ tục, bản sắc, nếp sống văn hóa mới của dân tộc và nhân cách con ng ời. Hành vi tổ chức sử dụng trái phép ch t ma túy của b cáo đã xâm phạm tới chính sách quản lý của Nhà n ớc về các ch t ma túy, gây tác hại đến sự phát triển kinh tế- xã hội của đ t n ớc, hành vi phạm tội của b cáo còn là nguyên nhân làm phát sinh các loại tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác Do vậy đối với b cáo cần phải có một mức hình phạt nghiêm khắc cách ly b cáo với đời sống xã hội một thời gian dài mới đủ điều kiện để giáo dục, cải tạo b cáo trở thành công dân có ích cho xã hội và phòng ng a chung.

Xét kháng cáo xin gi m nh h nh phạt của bị cáo, HĐXX nhận thấy:

Về nhân thân b cáo vào ngày 23/6/2014, b cáo b Tòa án nhân dân thành

phố Hà Nội xử phạt 06 năm 06 tháng tù về tội “c ớp giật tài sản”, b cáo mới ch p hành xong hình phạt ngày 06/02/2020 nh vậy b cáo phạm tội r t nghiêm trọng do cố ý ch a đ c xóa án tích nay lại phạm tội r t nghiêm trọng do đã có hành vi Tổ chức sử dụng trái phép ch t ma túy cho nhiều ng ời nên hành vi phạm tội “Tổ chức sử dụng trái phép ch t ma túy” của b cáo đã phạm vào 02 tình tiết đ nh khung của điều luật là điểm b, h khoản 2 Điều 255 Bộ luật hình sự, không nh ng vậy hành vi môi gới mại dâm cho 02 ng ời của b cáo cũng đã phạm vào tình tiết đ nh khung tăng nặng của điều luật đ c quy đ nh tại điểm đ khoản 2 Điều 328 Bộ luật hình sự Khi quyết đ nh hình phạt, c p sơ thẩm đã cho b cáo h ởng tình tiết giảm nh quy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự để quyết đ nh mức hình phạt 03 năm 06 tháng tù đối với b cáo về tội “Môi giới mại dâm’ và 09 năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép ch t ma túy” Tổng h p hình phạt của cả 02 tội là 12 năm 06 tháng tù là phù h p, tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay b cáo không đ a ra thêm đ c các tình tiết giảm nh nào khác Do vậy Hội đồng xét xử phúc thẩm th y không có căn cứ ch p nhận kháng cáo xin giảm nh hình phạt của b cáo, cần gi nguyên các quyết đ nh của bản án sơ thẩm

4 Về án phí: B cáo Lê Xuân T phải ch u án phí hình sự phúc thẩm

Các quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh

tiếp tục có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự

1 Không ch p nhận kháng cáo của b cáo Lê Xuân T; gi nguyên bản án

hình sự sơ thẩm số 210/2021/HSST ngày 20/9/2021 của Tòa án nhân dân th xã T Sơn (nay là thành phố T Sơn), tỉnh Bắc ninh

Tuyên bố b cáo Lê Xuân T phạm tội “Môi giới mại dâm” và “Tổ chức sử

dụng trái phép ch t ma tuý”.

Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 328; điểm b, h khoản 2 Điều 255; điểm h

khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 55 Bộ luật hình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy đ nh về án phí và lệ phí Tòa án

Xử phạt b cáo Lê Xuân T 03 năm 06 tháng tù về tội “Môi giới mại dâm”;

09 năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép ch t ma túy” Tổng h p hình phạt buộc b cáo Lê Xuân T phải ch p hành hình phạt chung cho cả hai tội là 12 năm 06 tháng tù Thời hạn tù tính t ngày 30/3/2021

Căn cứ Điều 347 Bộ luật tố tụng hình sự: Quyết đ nh tạm giam b cáo Lê

Xuân T 45 ngày kể t ngày tuyên án phúc thẩm (24/12/2021) để đảm bảo việc thi hành án

2. Các quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh

tiếp tục có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh

3 B cáo Lê Xuân T phải ch u 200 000đ án phí hình sự phúc thẩm

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

- VKSND tỉnh Bắc Ninh;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Phòng PC 10 - Công an tỉnh Bắc Ninh;

- Trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Ninh;

- CQCSĐT; VKS; TAND; Chi cục THADS thành phố T Sơn;

- B cáo;

- L u HS, VP

Hoàng Tu n Anh TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẮC NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2019/HSPT- QĐBTG

Bắc Ninh, ngày 01 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nghiêm Th L ng.

Thẩm phán: Ông Nguy n Ngọc Tu n;

Ông Nguy n H u Hòa.

Căn cứ vào các Điều 109, 113, 119 và 347 của Bộ luật tố tụng hình sự;

Căn cứ vào Biên bản ngh án ngày 01 tháng 3 năm 2019 của Hội đồng xét

xử phúc thẩm;

Xét th y cần thiết bắt, tạm giam b cáo để đảm bảo thi hành án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Bắt, tạm giam b cáo: Nguyễn Đắc Ngân, sinh năm 1970; HKTT: Khu

phố Tam L , ph ờng Đồng Nguyên, th xã T Sơn, tỉnh Bắc Ninh; nghề nghiệp: Kinh doanh;

B Tòa án c p phúc thẩm xử phạt 42 (bốn m ơi hai) tháng tù về tội “Chứa

mại dâm” theo điểm d khoản 2 điều 327 Bộ luật hình sự

Thời hạn tạm giam là: 45 (bốn m ơi lăm) ngày kể t ngày tuyên án

Điều 2

Trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm thi hành Quyết đ nh

này.

Cỡ chữ