- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án B-TR"
- Tòa quyết gì? Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của anh Phù Văn B. Cho anh Phù Văn B và ch Phan Th Thùy Tr ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Ngh; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự và Ngh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2021/HNGĐ-ST Ngày 30-11-2021 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Ng c Di u.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguy n Thanh Minh Hiền
Ông Nguy n Văn Ánh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th Xuân Hoàng – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười.
Trong ngày 30 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021, về vi c: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 480/2021/QĐST-HNGĐ, ngày 15 tháng 10 năm 2021 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 508/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Phù Văn B, sinh năm:1987.
Đ a chỉ: Ấp 1, xã H, huy n M, Đồng Tháp.
- B đơn: Phan Th Thùy Tr, sinh năm: 1986.
Đ a chỉ: Ấp 1, xã H, huy n M, Đồng Tháp.
(Anh B có mặt, ch Tr vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn anh Phù Văn B trình bày: Anh và ch Tr tự nguy n yêu nhau và tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã H, huy n M, Đồng Tháp vào ngày 08/12/2015. Thời gian đ u, v chồng chung sống với nhau cũng hạnh phúc. Thời gian sau, v chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên gây cãi làm cho không khí trong gia đình luôn căng thẳng, anh và ch Tr đã ly thân 04 năm nay. Nay anh thấy v chồng không còn tình cảm yêu thương nhau như trước, hôn nhân không còn hạnh phúc, tình cảm v chồng không còn níu kéo đư c nữa, mục đích hôn nhân không đạt đư c, anh yêu c u Tòa án cho anh ly hôn với ch Phan Th Thùy Tr.
- Về quan h nuôi con: Có hai con chung tên Phù Thanh T, sinh ngày 27/10/2010 và Phù Thanh Ph, sinh năm 2013. Hi n Thanh T sống với anh và Thanh Ph sống chung với ch Tr. Sau khi ly hôn con muốn sống với ai người đó nuôi. Đến ngày 26/3/2021, anh Beo có làm đơn thay đổi yêu c u, anh yêu c u đư c nuôi Thanh T và đồng ý giao Thanh Ph cho ch Tr nuôi dưỡng, không c n cấp dưỡng.
- Về quan h tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về n chung: Không có.
Bị đơn chị Phan Thị Thùy Tr: Đư c Tòa án tri u tập h p l , nhưng vắng mặt tại các phiên h p, hòa giải và vẫn không có văn bản ý kiến gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đư c xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
[1] Về tố tụng: Căn cứ yêu c u khởi ki n của nguyên đơn và các tài li u, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hi n quan h pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn. Về thẩm quyền giải quyết vụ án, theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Bên cạnh đó, b đơn ch Phan Th Thùy Tr hi n đang cư trú tại ấp 1, xã H, huy n M, Đồng Tháp, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Theo quy đ nh của pháp luật b đơn ch Phan Th Thùy Tr đư c Tòa án tri u tập h p l l n thứ hai đến phiên tòa sơ thẩm. Nhưng ch Phan Th Thùy Tr vẫn vắng mặt không lý do tại phiên tòa sơ thẩm. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt b đơn ch Phan Th Thùy Tr.
Về quan h hôn nhân: Anh B yêu c u cho anh đư c ly hôn với ch Tr, Hội đồng xét xử xét thấy ch Tr và anh đư c xác lập trên cơ sở tự nguy n, đủ điều ki n kết hôn và có đăng ký kết hôn là hôn nhân h p pháp. Lẽ ra, hai bên phải biết yêu thương, chăm sóc lẫn nhau, giữ gìn hạnh phúc gia đình, nhưng trái lại ch Tr, anh B không tôn tr ng tình cảm đã có, thường xuyên để mâu thuẫn xảy ra dẫn đến cãi vã, làm cho không khí trong gia đình lúc nào cũng căng thẳng. Hơn nữa quá trình mâu thuẫn kéo dài nhưng anh B và ch Tr không có giải pháp tích cực để hạn chế mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm, điều đó chứng minh đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c.
Trong quá trình giải quyết, Tòa án thực hi n vi c tri u tập đối với b đơn ch Phan Th Thùy Tr tại các phiên h p, phiên hòa giải, phiên tòa sơ thẩm nhưng ch Phan Th Thùy Tr vẫn vắng mặt không lý do và không có văn bản ý kiến gì về vi c anh B yêu c u ly hôn với ch . Điều này thể hi n tinh th n thiếu trách nhi m của ch đối với hôn nhân của mình, ch không có thi n chí trong vi c giải quyết mâu thuẫn gia đình và hàn gắn tình cảm v chồng nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
Từ những căn cứ trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu c u của anh Beo về vi c xin ly hôn với ch Tr là có căn cứ chấp nhận.
Về quan h nuôi con: Theo lời trình bày của anh B là có hai con chung tên Phù Thanh T, sinh ngày 27/10/2010 và Phù Thanh Ph, sinh năm 2013. Sau khi ly hôn, anh yêu c u đư c nuôi Thanh T và đồng ý giao Thanh Ph cho ch Tr nuôi dưỡng, không c n cấp dưỡng. Xét thấy lời trình bày của anh B là có căn cứ chấp nhận bởi vì từ trước đến nay Thanh T vẫn đang sống cùng anh B tại căn nhà tình thương t a lạc tại ấp 1, xã H và vi c Thanh T có nguy n v ng muốn sống cùng anh B sau khi cha mẹ ly hôn. Điều này cho thấy, dưới sự chăm sóc của anh B thì Thanh T đã có một môi trường sống và h c tập ổn đ nh. Bên cạnh đó, xét về mặt kinh tế thì anh B hi n có thu nhập ổn đ nh 6.000.000đ/ tháng từ vi c làm thuê đã đủ điều ki n để tiếp tục nuôi Thanh T theo quy đ nh tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Ngoài ra sau khi nhận đư c thông báo thụ lý của Tòa án Huy n, ch Tr và Thanh Ph đã cùng nhau bỏ đ a phương đi và không gửi văn bản ý kiến gì cho Tòa án nên Hội đồng Xét xử cũng không đặt vấn đề xem xét.
Về quan h tài sản: Theo lời trình bày của anh B là tự thỏa thuận và không yêu c u Tòa án giải quyết. Ngoài ra, ch Tr cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
Về n chung: Theo lời trình bày của anh B là không có, không yêu c u Tòa án giải quyết. Ngoài ra, ch Tr cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
Về án phí: Anh Phù Văn B phải ch u 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng đư c khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011484 ngày 08/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Anh Phù Văn B đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Ch Phan Th Thùy Tr không phải ch u án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Anh Phù Văn B có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ch Phan Th Thùy Tr có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự và Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án do y ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
Tuyên xử:
- Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của anh Phù Văn B. Cho anh Phù Văn B và ch Phan Th Thùy Tr ly hôn.
- Về quan h nuôi con: Anh Phù Văn B đư c quyền nuôi dưỡng con chung tên Phù Thanh T, sinh ngày 27/10/2010. Anh B không yêu c u ch Phan Th Thùy Tr cấp dưỡng.
Ch Phan Th Thùy Tr đư c quyền nuôi dưỡng con chung tên Phù Thanh Ph, sinh năm 2013.
Ch Phan Th Thùy Tr, anh Phù Văn B có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào đư c quyền ngăn cấm. Ch Tr, anh B đư c quyền thăm con, mà không ai cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- Về quan h tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về n chung: Không có.
- Về án phí: Anh Phù Văn B phải ch u 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng đư c khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011484 ngày 08/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Anh Phù Văn B đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Ch Phan Th Thùy Tr không phải ch u án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Anh Phù Văn B có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ch Phan Th Thùy Tr có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án.
Trường h p bản án, quyết đ nh đư c thi hành án theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án, b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND, VKSND Tỉnh; -VKSND cùng cấp; -Chi cục THADS Huy n; -Cơ quan đã thực hi n đăng ký kết hôn; -Đương sự; -Lưu: VT, hồ sơ vụ án, (Di u). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc Diệu |