vanban.org

Bản án 53/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Văn C, cho anh Trần VănCly hônvớichị Nguyễn Thị D

Vềconchung,tàisảnchung: Khôngđặtraxem xétgiải quyếtdokhông có yêu cầu. Về án phí: Anh Trần Văn C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba tr m ngh n đ ng), anh C đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0009689 ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Cục thi hành án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Cường - Nguyễn Thị Diệu"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Văn C, cho anh Trần VănCly hônvớichị Nguyễn Thị D
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN PL
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bảnánsố:53/2021/HNGĐ - ST
Ngày:31/5/2021
V/v Tranh chấply hôn,nuôicon

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN PL

- Vớithành phần Hộiđồng xétxửsơ thẩmgồmcó:

Thẩm phán -Chủtọaphiêntòa: Ông Triệu ThanhLiêm

Các Hộithẩm nhândân:

1. Ông Phan VănChiếu

2. Ông Trần Văn Phước

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung - Cán bộ Tòa án nhân dân huyệnPL, tỉnh Bạc Liêu.

Đạidiện Việnkiểmsát nhândân huyện PL:Bà Lý Thị Nhiên - Kiểm sátviên

Ngày 31tháng5năm 2021tạitrụ sở TòaánnhândânhuyệnPL xétxử côngkhaivụánthụ lý số 302/2020/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 96/2021/QĐST - HNGĐ ngày 05 tháng 04 năm 2021 và quyếtđịnhhoãnphiêntòa số 92/2021/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 4năm 2021giữa cácđương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp 2, xã Long Điền Đông A, huyệnĐH,tỉnhBạc Liêu

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp Mỹ Phú Tây, xã Hưng Phú, huyệnPL, tỉnh Bạc Liêu

(AnhTrầnVănC có đơnxinxétxử vắng mặt,chị NguyễnThịDvắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trongđơnkhởikiện củanguyênđơnvàcáclời khaitại Tòaánanh Trần VănCtrìnhbày:

- Về hôn nhân: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị D kết hôn với nhau vào năm 2019, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Điền Đông A và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 19/02/2019. Sau khi kết hôn thì vợ chồng ban đầu chung sống với nhau được vài ngày thì phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân từ thời gian trên cho đến nay. Do nhận thấy đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt đượcanh Ckhởikiệnyêu cầu Tòa ángiảiquyết cho chịđượcly hônvới chị D.

- Vềconchung,tài sảnchung: Khôngcó,không yêucầu Tòaángiảiquyết.

Bị đơn chị Nguyễn Thị D đã được Tòa án nhân dân huyện PL tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng chị D vẫn vắng mặt, không có lý do vàkhông có ýkiếngửi cho Tòa án.

* Đạidiện Việnkiểmsát nhândânhuyện PL phát biểuýkiến:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật tó tụng dân sự; đối với nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng , bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụngdânsự.

- Vềnội dung vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị D có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân giữa anh C, chị D là hợp pháp. Quá trình sống chung vợ chồng không hạnh phúc, đã sống ly thân hơn 01 năm nay. Căn cứ Điều 19, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấpnhận yêu cầukhởikiện củaanh Cly hônvớichị D

+ Vềconchung,tài sảnchung: Khôngđặt raxem xét giảiquyếtdokhôngcóyêu cầu

+ Vềánphí: Anh Trần Văn Cchịu300.000đồng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về Thủ tục tố tụng: Anh Trần Văn C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị Nguyễn Thị D là tranh chấp về hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh Bạc Liêu. Chị Nguyễn Thị D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, anh C có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt anh C, chị D là phù hợp theo quy định tại khoản2 Điều 227và Điều228Bộluật tố tụngdânsự.

Về hôn nhân: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị D sống chung từ năm 2019 và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh C, chị D là hợp pháp, tuy nhiên sau khi kết hôn được vài ngày thì vợ chồng anh C, chị D xảy ra mâu thuẫn, đã sống ly thân hơn 01 năm nay. Xét thấy, theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình, sống chung với nhau nhưng anh C và chị D đã sống ly thân hơn 01 năm nay. Quá trình giải quyết vụ án chị D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng chị D không đến, cho thấy chị D đã bỏ mặc quan hệ hôn nhân này. Trong khi đó, anh C xác định không còn tình cảm gì với chị D và cương quyết ly hôn. Từ đó cho thấy hôn nhân giữa anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị D lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đìnhnăm 2014, Hộiđồng xétxử chấpnhận yêu cầu củaanhCđượcly hônvới chị D

Về conchung, tài sảnchung: Anh Trần Văn Ckhông yêu cầunênkhông đặt ra xem xét giải quyết

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm anh Trần Văn C phải chịu 300.000 đồng, anh Cđãnộptiềntạm ứngánphí300.000đồngđượcchuyển thu ánphí.

Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được Hội đồngxétxử chấpnhận.

Vìcáclẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Ápdụngkhoản1 Điều56 Luậthônnhângiađìnhnăm 2014;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Tuyênxử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Văn C, cho anh Trần VănCly hônvớichị Nguyễn Thị D

- Vềconchung,tàisảnchung: Khôngđặtraxem xétgiải quyếtdokhông có yêu cầu.

- Về án phí: Anh Trần Văn C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba tr m ngh n đ ng), anh C đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0009689 ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Cục thi hành án dân sự huyện PL được chuyển thu án phí.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản ánhoặcbảnánđược tốngđạthợp lệ

Cỡ chữ