- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bé L - Cao Hoài N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Bé L đối v i ông Cao Hoài N về việc “ly hôn”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2021/HNGĐ-ST Ngày: 08-12-2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Th nh ph n H i ng
h g c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Phi;
2. Bà Nguyễn Thị Thu Thu.
- Thư ký phiên òa: Bà Nguyễn Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiể á nhân dân huyện D u Tiếng, ỉnh Bình Dư ng ha gia phiên òa: Bà Đinh Thị ến – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 225/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2021 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên toà số 29/2021/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bé L, sinh năm 1979. Hộ khẩu thường trú: Số 28, đường N1, khu phố 5, thị trấn D1, huyện D, tỉnh Bình Dương. Nơi cư trú hiện nay: p H, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Cao Hoài N, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Số 28, đường N1, khu phố 5, thị trấn D1, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn bà L có mặt, bị đơn ông N vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 06/5/2021, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị Bé L trình bày:
Về hôn nhân: Bà L và ông N chung sống tự nguyện v i nhau từ năm 2002, có đăng ký kết hôn tại U ban nhân dân thị trấn D1 ngày 15/5/2003.
Trong thời gian chung sống, hai vợ chồng thường bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra mâu thu n, nguyên nhân là do ông N thường xuyên uống rượu về đánh đập bà L nhiều lần. Sự việc kéo dài d n đến bà L phải về nhà mẹ ruột ở ấp H, xã D, huyện D, tỉnh Bình Dương sinh sống từ hơn 01 năm nay. Cuộc sống vợ chồng đã không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà L làm đơn xin ly hôn v i ông N.
- Con chung: Có 03 con chung tên Cao Nam V, sinh ngày 09/8/2003, Cao Huyền M, sinh ngày 13/3/2005 và Cao Nhật A, sinh ngày 08/02/2019. Theo đơn khởi kiện, bà L yêu cầu được nuôi cháu A, còn giao ông N nuôi hai con tên V và M, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Tại phiên tòa, bà L xác định cháu V đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết.
- Tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, nguyên đơn có cung cấp cho Tòa án: 01 giấy chứng minh nhân dân nguyên đơn, 01 sổ hộ khẩu thường trú của nguyên đơn, 01 trích lục giấy chứng nhận kết hôn, 03 giấy khai sinh của con, 01 giấy xác nhận, 01 bản tự khai của nguyên đơn.
Ngoài ra, bà L không có trình bày hay không cung cấp chứng cứ gì thêm.
* Bị đơn ông Cao Hoài N:
Ông N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia giải quyết vụ án nhưng ông N vắng mặt không có lý do nên không thu thập được ý kiến của ông N.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình tố tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đã thực hiện đầy đủ việc tống đạt các văn bản tố tụng cho các bên đương sự, xác minh, thu thập chứng cứ, xét xử vụ án theo trình tự luật định. Tại phiên tòa, đã có mặt nguyên đơn bà L, bị đơn ông N được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Việc vắng mặt của bị đơn ông N là cố tình nên đề nghị xét xử vắng mặt đương sự theo các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Không kiến nghị khắc phục, bổ sung các thủ tục tố tụng. Quan hệ pháp luật là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, nguyên đơn bà L có mặt, bị đơn ông N đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng để bị đơn ông N thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia giải quyết vụ án. Việc bị đơn ông N vắng mặt tại phiên tòa là cố tình nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông N theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà L khởi kiện yêu cầu ly hôn đối v i bị đơn ông N, kết quả xác minh xác định bị đơn ông N có hộ khẩu thường trú và v n đang cư trú tại khu phố 5, thị trấn D1, huyện D, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và quan hệ pháp luật tranh chấp là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà L:
Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông N tự nguyện chung sống v i nhau, hôn nhân tự nguyện có tổ chức lễ cư i và có đăng ký kết hôn tại tại U ban nhân dân thị trấn D1, huyện D ngày 15/5/2003. Hôn nhân giữa bà L và ông N là hợp pháp và được pháp luật thừa nhận. Bà L xác định quá trình chung sống bà L và ông N đã xảy ra nhiều mâu thu n do bất đồng quan điểm, do ông N thường xuyên uống rượu về đánh đập bà L nhiều lần, bà L và ông N đã không còn sống chung hơn 01 năm nay, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà L xin được ly hôn v i ông N. Tòa án đã tiến hành xác minh tại Công an thị trấn D1, Ban lãnh đạo khu phố 5, thị trấn D1 xác định: Ông N v n còn cư trú tại địa phương nhưng không đến Tòa án làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án, ông N và bà L đã không còn sống chung v i nhau từ tháng 10/2020 cho đến nay, ông N ở khu phố 5, thị trấn D1 còn bà L ở ấp H, xã Đ. Bị đơn ông N cố tình vắng mặt dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, cho thấy, ông N đã không quan tâm đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng và mối quan hệ gia đình. Xét tình trạng hôn nhân giữa bà L và ông N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà L được ly hôn v i ông N theo quy định tại Điều 19, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Có 03 con chung tên Cao Nam V, sinh ngày 09/8/2003, Cao Huyền M, sinh ngày 13/3/2005 và Cao Nhật A, sinh ngày 08/02/2019. Theo đơn khởi kiện, bà L yêu cầu được nuôi cháu A, còn giao ông N nuôi hai con tên V và M, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Tại phiên tòa, bà L xác định cháu V đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử thấy rằng yêu cầu của bà L là phù hợp nên chấp nhận, cụ thể: Cháu A hiện còn nhỏ (dư i 36 tháng tuổi) nên giao cho bà L nuôi dưỡng là phù hợp, cháu M hiện đang sống chung v i ông N và ý kiến của cháu M muốn tiếp tục sống chung v i ông N nên tiếp tục giao cháu M cho ông N nuôi dưỡng là phù hợp. Riêng cháu V tại thời điểm xét xử (07/12/2021) đã đủ 18 tuổi nên Hội đồng xét xử không xem xét. Bà L không yêu cầu cấp dưỡng, ông N không có ý kiến, mỗi người nuôi 01 con chung nên việc không bên nào phải cấp dưỡng là phù hợp.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà L không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
kiến của đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án, các thủ tục tố tụng, quá trình tiến hành tố tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật.
Về án phí: Nguyên đơn bà L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 19, 56, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Bé L đối v i ông Cao Hoài N về việc “ly hôn”.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bé L được ly hôn v i ông Cao Hoài N.
1.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao bà Lê Thị Bé L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Cao Nhật A, sinh ngày 08/02/2019. Giao ông Cao Hoài N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Cao Huyền M, sinh ngày 13/3/2005. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Về án phí: Bà Lê Thị Bé L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0057879 ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án (ngày 08/12/2021).
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định./. N i nhận:
| - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện D; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Ngọc Tuyền |