vanban.org

Bản án 53/2020/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La Tuyên án 26/08/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử phạt: Mùa A Đ 08 (Tám) tháng tù.

Về dân sự của vụ án: Căn cứ điều 584, 585 BLDS: Chấp nhận yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, buộc bị cáo phải bồi thường thiệt hại cho người bị hại số tiền 15.000.000 đồng. Về vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 1 điều 47, điểm a, c khoản 2 điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Mùa A Đ - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS nă…"
  • Tòa quyết gì? Xử phạt: Mùa A Đ 08 (Tám) tháng tù.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 134 Bộ luật Hình sự
TAND HUYỆN V H
TỈNH SƠN LA
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2020/HS-ST
Ngày 26 tháng 8 năm 2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Quang.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lường Văn Nga và ông Mùi Văn Quân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bình Phương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện VH, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyệnVH tham gia phiên tòa: Ông Nguyenx Trọng Hiệp - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện VH, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 61/2020/TLST-HS ngày 31 tháng 7 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2020/QĐXXST-HS ngày 16 tháng 8 năm 2020, đối với bị cáo:

Mùa A Đ, sinh năm 1997, tại VH, Sơn La.

Nơi cư trú: Bản L, xã T X, huyện VH, tỉnh Sơn La; nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: Không biết chữ; dân tộc: Mông; giới tính: Nam; tôn giáo: Không. Đảng phái, đoàn thể: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông: Mùa A D và bà Sồng Thị S; Bị cáo sống như vợ chồng với Thào Thị Mvà có 02 con; Con lớn sinh năm 2018, con nhỏ sinh năm 2020.

Tiền án, Tiền sự: không;

Bị bắt, tạm giam ngày 22 tháng 5 năm 2020 đến nay. Có mặt.

- Người bị hại:

+ Chị Thào Thị M. Sinh năm: 2000. Địa chỉ: Bản L, xã T X, huyện VH, tỉnh Sơn La. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Mùa A Đ nghiện chất ma túy, tối ngày 17/5/2020 tại khu vực biên giới Việt – Lào, gặp một người đàn ông dân tộc Mông, quốc tịch Lào không biết tên, địa chỉ, được người này cho 04 viên Hồng Phiến để sử dụng. Đ nhận ma túy, sử dụng hết 02 viên, còn lại 02 viên mang về nhà cất giấu để sử dụng. Khoảng 01 giờ 00 ngày 18/5/2020, Đ về đến nhà, thấy vợ và 02 con đang ngủ. Sau khi ăn cơm xong, Đ lấy 02 viên Hồng Phiến còn lại ra sử dụng. Thấy vậy, chị Thào Thị M nhắc nhở. Đ lên giường ngủ, khoảng 03 giờ sáng cùng ngày, Đ nảy ý định muốn quan hệ tình dục với vợ, nên dùng tay xoa vào những chỗ nhạy cảm của vợ, chị M thấy vậy đẩy tay Đ ra, không đồng ý. Đ bực tức, cúi xuống gầm giường, vớ được con dao nhọn, cán bằng gỗ, dài 13cm, lưỡi dao bằng kim loại dài 26cm. Tay phải Đ cầm con dao hướng ra phía trước, vung từ trước về sau đâm trúng ngực trái của M. M chạy ra bật điện và kêu cứu. Thấy chị M bị chảy nhiều máu, Đ định bỏ chạy thì bị M túm áo giữ lại. Đ dùng tay đẩy mạnh làm M ngã rồi chạy trốn vào lán nương của bản A L, xã T X. Chị Thào Thị M được đưa đi cấp cứu phải nằm viện đến ngày 25/5/2020 thì ổn dịnh sức khỏe, ra viện.

Cơ quan điều tra đã tiến hành khám nghiệm hiện trường, xác định các dấu vết vụ án, thu được hung khí là con dao nhọn, cán dao bằng gỗ dài 13cm, lưỡi dao bằng kim loại dài 26cm, trên bề mặt phần nhọn của dao có vết máu đỏ đã khô kích thước 1,5cm x 1,3cm bám dính.

Kết luận giám định pháp y về thương tích số 105 ngày 28/5/2020 của Trung tâm pháp y tỉnh Sơn La kết luận: Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm giám định đối với Thào Thị M là 06% (Sáu phần trăm). Vế thương phần mềm vùng ngực trái của Thào Thị M là do tác động trực tiếp của vật có cạnh sắc nhọn gây nên.

Sau khi cấp cứu, chữa trị tại bệnh viện, Thào Thị M yêu cầu Mùa A Đ phải bồi thường số tiền chữa trị và tổn hại sức khỏe là 15.000.000 đồng. Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa, Mùa A Đ nhất trí bồi thường khoản chi phí mà chị Thào Thị M yêu cầu.

Cáo trạng số 59/CT – VKS ngày 29/7/2020 của VKSND huyện VH, truy tố Mùa A Đ về tội Cố ý gây thương tích theo khoản 1 điều 134 BLHS. Tại phiên tòa, kiểm sát viên đề nghị HĐXX xem xét: Tuyên bố Mùa A Đ phạm tội Cố ý gây thương tích.

* Áp dụng khoản 1 điều 134, điểm s khoản 1, khoản 2 điều 51 Bộ luật hình sự, xử phạt: Mùa A Đ từ 06 đến 09 tháng tù.

* Áp dụng điều 47 Bộ luật hình sự, điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:

+ Tịch thu tiêu hủy: 01 hộp bìa catton niêm phong, bên trong đựng 01 con dao nhọn dài 39cm, cán gỗ dài 13cm; 01 phong bì niêm phong bên trong đựng que thử ma túy của Mùa A Đ. 01 chiếc áo phông màu trắng, có viền cổ áo và tay áo màu đỏ, tại viền cổ áo bên trái phía trước có một vết rách kích thước 01cm đã qua sử dụng;

+ Căn cứ điều 584, 585 BLDS Chấp nhận việc người bị hại yêu cầu và bị cáo nhất trí bồi thường cho người bị hại số tiền 15.000.000 đồng.

* Ý kiến của người bị hại: Nhất trí đối với Cáo trạng và quan điểm của đại diện Viện kiểm sát. Người bị hại đề nghị HĐXX xem xét bị cáo theo quy định của pháp luật và buộc bị cáo phải bồi thường cho bị hại.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Mùa A Đ và Thào Thị M sống với nhau như vợ chồng. Ngày 17/5/2020, Đ xin được của một người đàn ông dân tộc Lào không biết tên, địa chỉ được 04 viên Hồng Phiến. Đ sử dụng hết 02 viên, còn lại mang về nhà sử dụng. Sau khi sử dụng xong tại nhà, Đ nảy sinh ý định quan hệ tình dục với Thào Thị M. Chị M không đồng ý cho quan hệ tình dục, thì bị Mùa A Đ dùng dao nhọn đâm vào ngực trái gây thương tích 6%.

Hành vi dùng hung khí nguy hiểm, gây thương tích cho người khác, tỷ lệ thương tích 6% của Mùa A Đ đã phạm tội Cố ý gây thương tích, được quy định tại điểm a khoản 1 điều 134 BLHS.

Tính chất hành vi của bị cáo: Hành vi của bị cáo gây nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về sức khỏe của công dân được pháp luật bảo vệ, gây mất trật tự địa phương. Cần xử phạt tù tương xứng với hành vi phạm tội của các bị cáo, nhằm răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, bị cáo là người dân tộc thiểu số sống tại nơi có điều kiện đặc biệt khó khăn, nhận thức pháp luật hạn chế, nên được xem xét cho hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại điểm i,s khoản 1, khoản 2 điều 51 BLHS.

Về phần bồi thường dân sự của vụ án: Xét thấy yêu cầu bồi thường của người bị hại đối với bị cáo số tiền 15.000.000 đồng bao gồm chi phí chữa trị vết thương, chi phí phục hồi sức khỏe và công người chăm sóc. Tại phiên tòa, bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội, nhất trí bồi thường cho người bị hại, không có ý kiến gì thắc mắc. Xét thấy đây là thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận buộc bị cáo phải bồi thường cho người bị hại số tiền 15.000.000 đồng.

Vật chứng của vụ án: 01 hộp bìa catton niêm phong, bên trong đựng 01 con dao nhọn dài 39cm, cán gỗ dài 13cm; 01 phong bì niêm phong bên trong đựng que thử ma túy của Mùa A Đ, 01 chiếc áo phông màu trắng, có viền cổ áo và tay áo màu đỏ, tại viền cổ áo bên trái phía trước có một vết rách kích thước 01cm đã qua sử dụng, là những vật không có giá trị sử dụng, cần tuyên tịch thu để tiêu hủy.

Về hành vi, Quyết định tố tụng của Điều tra viên, Cơ quan điều tra Công an huyện VH; Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện VH trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về án phí: Theo quy định của pháp luật, lẽ ra bị cáo phải chịu án phí hình sự, dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, HĐXX xét thấy, bị cáo thuộc hộ nghèo, sống nơi có điều kiện dặc biệt khó khăn, xin được miễn án phí. Do vậy, cần miễn án phí cho bị cáo là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào điểm a khoản 1 điều 134, điểm i, s khoản 1, khoản 2 điều 51 BLHS. Tuyên bố bị cáo Mùa A Đ phạm tội: Cố ý gây thương tích.

- Xử phạt: Mùa A Đ 08 (Tám) tháng tù. Thời gian chấp hành hình phạt tù tình từ ngày tạm giam 22/5/2020.

2. Về dân sự của vụ án: Căn cứ điều 584, 585 BLDS: Chấp nhận yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại, buộc bị cáo phải bồi thường thiệt hại cho người bị hại số tiền 15.000.000 đồng.

3. Về vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 1 điều 47, điểm a, c khoản 2 điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:

+ Tịch thu tiêu hủy: 01 hộp bìa catton niêm phong, bên trong đựng 01 con dao nhọn dài 39cm, cán gỗ dài 13cm; 01 phong bì niêm phong bên trong đựng que thử ma túy của Mùa A Đ. 01 chiếc áo phông màu trắng, có viền cổ áo và tay áo màu đỏ, tại viền cổ áo bên trái phía trước có một vết rách kích thước 01cm.

Toàn bộ Vật chứng theo biên bản giao vật chứng số: 82/BBVC ngày 10/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VH.

4. Về án phí: Áp dụng khoản 2 điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự, Điểm a khoản 1 điều 23; điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án, bị cáo Mùa A Đ được miễn án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự.

5.Về quyền kháng cáo: Bị cáo, người bị hại, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Đăng Quang Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAT

- VKS tỉnh, huyện

- CA huyện, CQ THAHS

- Sơ TP

- Trại Giam

- Bị cáo; bị hại;

- Lưu HS.

- Lưu VP

Nguyễn Đăng Quang Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – chủ tọa

Hội thẩm nhân dân

Mùi Văn Huấn

Nguyễn Đăng Quang

Tráng A Lứ

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:

Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại các điều 254, 260 và 423 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Tòa án khi xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo:

(1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

(2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).

(3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.

(5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán..., đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6)ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

(8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).

(9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án được xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.

(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.

(11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thânghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(14) và (15) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(16) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(25) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(26) nếu có người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.

(27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(28) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu [ ].

(29) tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.

(30) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(31) phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi đầy đủ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các bị cáo, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi như sau:

Cỡ chữ