vanban.org

Bản án 53/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị Ninh G. Chị Hoàng Thị Ninh G được ly hôn với anh Bùi Minh Đ.

Về án phí ly hôn: Chị Hoàng Thị Ninh G phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn; được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0003365 ngày 18/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Chị Hoàng Thị Nin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị Ninh G. Chị Hoàng Thị Ninh G được ly hôn với anh Bùi Minh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2020/HNGĐ- ST
Ngày: 13/10/2020
"V/v: Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà : Bà Nguyễn Thị G Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thái Quang Định và bà Phạm Thị Dung

-Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trung Nghĩa - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Uông Bí.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Uông Bí tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kiều Oanh - Kiểm sát viên.

Ngày 23/10/2020, tại Phòng xử án - Toà án nhân dân thành phố Uông Bí xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 122/2020/TLST - HNGĐ ngày 18/5/2020 về việc "Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 39/2020/QĐST-HNGĐ ngày 25/9/2020, giữa các đương sự:

1.1.Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Ninh G, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ 2, khu 5, phường Vàng D, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).

2.Bị đơn: Anh Bùi Minh Đ, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ 2, khu 5, phường V, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Về quan hệ hôn nhân:

Theo đơn khởi kiện, trong bản tự khai, nguyên đơn chị Hoàng Thị Ninh G trình bày: Chị và anh Bùi Minh Đ đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 07/6/2017 tại Ủy ban nhân dân phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; việc kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thẫu. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, thỉnh thoảng anh Đ còn đánh chị. Chị đã về nhà bố mẹ đẻ sống từ tháng 3 năm 2019; từ đó vợ chồng sống ly thân. Chị xác định không còn tình cảm với anh Đ nữa nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đ.

Bị đơn anh Bùi Minh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt không có lý do, vì vậy không có quan điểm về việc giải quyết vụ án.

* Về con chung: Chị Hoàng Thị Ninh G trình bày: Quá trình chung sống anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung: Chị G trình bày: Quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

Qua xác minh tại khu 5, phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, đại diện khu 5 cho biết: Chị Hoàng Thị Ninh G và anh Bùi Minh Đ quá trình chung sống tại địa phương xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm. Từ tháng 3 năm 2019 chị G đã về nhà bố mẹ đẻ ở. Ạnh chị không có con chung.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa có quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa là đảm bảo theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã cơ bản thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật. Bị đơn không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án nên vi phạm quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chị Hoàng Thị Ninh G có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Bùi Minh Đ đã được triệu tập xét xử 02 (hai) lần, nhưng đều vắng mặt (không có lý do). Vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xem xét nội dung yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị Ninh G:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Ninh G và anh Bùi Minh Đ đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 07/6/2017; đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm nên cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, hạnh phúc. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được đại diện khu 5, phường Vàng Danh nơi anh chị chung sống xác nhận. Hiện nay anh chị đã sống ly thân; chị G xác định không còn tình cảm với anh Đ. Anh Đ đã được triệu tập đến Tòa án để giải quyết vụ án ly hôn nhưng đều vắng mặt, không có quan điểm. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh chị đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị G, cho chị G ly hôn với anh Đ.

- Về con chung: Quá trình chung sống anh chị không có con chung nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị G không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung nên không xem xét giải quyết.

Từ những nhận định trên đây, xét thấy có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí: Chị G phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 266; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí của Uỷ ban thường vụ quốc hội;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị Ninh G. Chị Hoàng Thị Ninh G được ly hôn với anh Bùi Minh Đ.

2. Về án phí ly hôn: Chị Hoàng Thị Ninh G phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn; được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0003365 ngày 18/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.

3. Chị Hoàng Thị Ninh G và anh Bùi Minh Đ được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết./.

Cỡ chữ