vanban.org

Bản án 53/2019/DS-PT — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 11/12/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/12/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 3 Điều 308; Điều 310; Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ch p nhận y u c u kháng cáo của nguy n đ n bà Đỗ Thị T , bà Đỗ Thị Minh B (t n thường gọi N), anh Đỗ Việt A. Hủy ản án dân sự s thẩm số 73/2019/DS-ST, ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang, về việc “ Yêu c u chia di s n thừa kế”. Chuyển hồ s vụ án cho Tòa án c p … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Đỗ Thị T, bà Đỗ Thị Minh B, anh Đỗ Việt A - Ông Đỗ Xuân P, bà Đỗ Thị Ô, Ông Đỗ Xuân O"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 308; Điều 310; Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2019/DS-PT
Ngày 11/12/2019
“Về việc: Y u c u chia di sản về thừa kế”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

- h nh h n i n

h hẩm m ó:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lưu Hồ Loan

Các Thẩm phán:

Ông Ma Ngọc Trung

Ông Ma Hồng Thắng.

- hư ký hiên oà: Bà Quan Thị Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

- Đại diện Viện kiểm sá nhân dân ỉnh uyên Quan ham ia hiên òa: Bà Nguyễn Hữu Tình - Kiểm sát vi n.

Ngày 11 tháng 12 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Tuy n Quang mở phi n toà xét xử phúc thẩm công khai, vụ án dân sự thụ lý số: 45/2019/TLDS - PT ngày 31 tháng 10 năm 2019, về việc “ Yêu c u chia di s n thừa kế”.

Do ản án dân sự s thẩm số: 73/2019/ DS - ST ngày 16 tháng 9 năm 2019, của Toà án nhân dân thành phố Q ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử ph c thẩm số: 49/2019/QĐXXDS-PT ngày 06 tháng 11 năm 2019, giữa các đư ng sự:

1. Nguyên đơn:

- Bà Đỗ Thị T , sinh năm 1970

Địa chỉ: Số nhà 49/17, đường 18, khu phố 5, phường L, quận Đ, thành phố Hồ Chí Minh. C m t.

- Bà Đỗ Thị Minh B (t n gọi khác N), sinh năm 1960.

Địa chỉ: Số nhà 57, tổ 3 (tổ 7 cũ), phường X, thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang. C m t.

Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà B: Ông Bùi Văn V- Luật sư Văn phòng luật sư D, Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: P2708, Tòa nhà VP3, án đảo LD, quận H, thành phố Hà Nội. C đ n xin xét xử vắng m t.

- Anh Đỗ Việt A, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số nhà 22, tổ 7 (tổ 19 cũ), phường X, thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang. C m t.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị L Thị C, sinh năm 1996, Được ủy quyền theo văn ản ủy quyền ngày 26 tháng 11 năm 2019.

Địa chỉ: Phòng 08, t ng 27, tòa nhà VP3, án đảo LD, quận H, thành phố Hà Nội. C m t.

Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Đỗ Việt A: Ông Tr n Xuân E - Luật sư Văn phòng luật sư D, Đoàn luật sư thành phố Hà Nội. Địa chỉ: P2708, Tòa nhà VP3, án đảo LD, quận H, thành phố Hà Nội. C m t.

2. Bị đơn:

- Ông Đỗ Xuân P (t c K), sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị Ê, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Số nhà 61, tổ 3 (tổ 7 cũ), phường X, thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang. Ông P và à Ê đều c m t.

Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ị đ n ông Đỗ Xuân P và à Nguyễn Thị Ê: Bà Hoàng Kim S- Luật sư, Văn phòng luật sư Bùi R thuộc Đoàn luật sư Tuy n Quang. C m t.

Địa chỉ: Số 118, tổ 6 (Tổ 14 cũ), đường Nguyễn Văn M, phường X, thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang.

- Bà Đỗ Thị Ô, sinh năm 1956.

Địa chỉ: Số nhà 55, tổ 3 (tổ 7 cũ), phường X, thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang. Có đ n xin xét xử vắng m t.

- Ông Đỗ Xuân O (t c C1), sinh năm 1973.

Địa chỉ: Số nhà 17, ng 16, tổ 2 (tổ 3 cũ), phường X, thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang. C m t.

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Vũ Khắc Y, sinh năm 1949.

Địa chỉ: Số nhà 55, tổ 3 (tổ 7 cũ), phường X, thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang. Có đ n xin xét xử vắng m t.

- Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1956.

Địa chỉ: Số nhà 22, tổ 7 (tổ 19 cũ), phường X, thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang. C m t.

- Uỷ an nhân dân thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang

Địa chỉ: Thôn 9 (thôn V2 cũ ), xã Ư, thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tô Hoàng L1- Ch c vụ: Chủ tịch

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Xuân N- Ch c vụ: Trường phòng Tài nguy n môi trường thành phố, được ủy quyền theo văn ản ủy quyền ngày 01 tháng 8 năm 2018. C đ n xin xét xử vắng m t.

- Phòng công ch ng số 1 tỉnh Tuy n Quang.

Địa chỉ: Đường CT, phường QT, thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nịnh Văn Ă- Ch c vụ: Trưởng phòng.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà L Thị Y1- Ch c vụ: Công ch ng vi n, được ủy quyền theo văn ản ủy quyền ngày 07 tháng 3 năm 2019. C đ n xin xét xử vắng m t.

4. Người kháng cáo: Các nguy n đ n à Đỗ Thị T , bà Đỗ Thị Minh B, anh Đỗ Việt A.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh i ki n, các lời khai trong quá tr nh gi i quyết vụ án nguyên đơn bà Đỗ Thị T , bà Đỗ Thị Minh B, anh Đỗ Vi t A và người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn tr nh ày: Vợ chồng cụ Đỗ Đăng K1, sinh năm 1922 (chết năm 1985) và cụ Đ ng Thị L2, sinh năm 1930 (chết năm 2014) sinh được 07 người con chung gồm: Ông Đỗ Xuân P1, sinh năm 1954 (chết tháng 02/2007), có vợ là à Nguyễn Thị U. Ông P1 à B1 sinh được 02 người con chung là anh Đỗ Việt A, sinh năm 1980 và anh Đỗ Xuân Q1, sinh năm 1983 (anh Q1 chết tháng 4/2012), anh Q1 chưa lập gia đình, không c con; Bà Đỗ Thị Ô, sinh năm 1956; Bà Đỗ Thị Tuyết Ơ, sinh năm 1958, ( à Ơ chết tháng 2/1979), à Ơ chưa lập gia đình, không c con; Bà Đỗ Thị Minh B (t n thường gọi N), sinh năm 1960; Ông Đỗ Xuân P (t c K), sinh năm 1963; Bà Đỗ Thị T , sinh năm 1970; Ông Đỗ Xuân O (t c C1), sinh năm 1973.

L c đ u cụ K1, cụ L2 sinh sống tại xã Đ1, thị xã Q (nay là thành phố Q), khoảng những năm 1972 - 1973 hai cụ mua đ t của ông Tr n Văn F và à N1, diện tích 264m2, chiều rộng ám m t đường 22m chiều dài (sâu) 12m, c gi y tờ mua án. Sau khi mua đ t cụ K1, cụ L2 dựng căn nhà tre cả gia đình cùng sinh sống, đến năm 1984 hai cụ xây nhà ki n cố đổ mái ng rộng khoảng 100m2, xây công trình phụ và trồng hoa màu tr n đ t. Diện tích đ t tr n c hồ s nhà đ t t n cụ K1 cụ L2, năm 1985 cụ K1 chết không để lại di ch c cụ L2 quản lý nhà đ t. Sau đ Ông P1 l y vợ ở một thời gian thì chuyển về tổ 19, phường X ở v i nhà vợ, năm 1991 bà Đỗ Thị T chuyển vào Miền nam sinh sống. Diện tích đ t cụ L2 quản lý cụ đã chia cho bà Ô, bà B, ông P và vợ là à Ê mỗi người một ph n, còn một ph n cụ L2 sử dụng.

Cụ Đ ng Thị L2 đã được c p Gi y ch ng nhận quyển sử dụng đ t số AK843584, ngày 21/7/2008, thửa đ t số 103a, tờ ản đồ số 24, diện tích 95,7m2, đ t ở tại đô thị.

Ông Đỗ Xuân P (t c K) và bà Nguyễn Thị Ê đã được c p Gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t số AN631054, ngày 07/8/2008, thửa đ t 103c, tờ ản đồ số 24, diện tích 39,8m2, đ t ở tại đô thị.

Bà Đỗ Thị Minh B được c p Gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t số AK 855638, ngày 21/7/2008, thửa đ t 103 , tờ ản đồ số 24, diện tích 35,1m2, đ t ở tại đô thị.

Bà Đỗ Thị Ô và ông Vũ Khắc Y được c p Gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t số AK843584, ngày 24/12/2007, thửa đ t 114, tờ bản đồ số 24, diện tích 85,8m2, đ t ở tại đô thị.

Ngày 22/2/2012 cụ Đ ng Thị L2 làm thủ tục t ng cho ông Đỗ Xuân P, à Nguyễn Thị Ê (vợ) nhà ở và quyền sử dụng đối v i thửa đ t số 103a, tờ bản đồ số 24, diện tích 95,7m2. Hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền v i đ t (nhà ở) được công ch ng tại Phòng công ch ng số 1 tỉnh Tuyên Quang; ông P bà Ê đã được c p Gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t số BĐ 864963 ngày 10/5/2012, thửa đ t số 192, tờ bản đồ số 24, diện tích 95,7m2, đ t ở tại đô thị. Năm 2014, cụ Đ ng Thị L2 chết không để lại di ch c, toàn bộ tài sản (là đ t) và ngôi nhà xây cũ là di sản của cụ K1, cụ L2 chết để lại, không c di ch c, chưa được chia. Tài sản nhà, đ t của cụ K1 và cụ L2 để lại hiện vợ chồng ông Đỗ Xuân P (t c K) sử dụng ph n đ t c chiều rộng ám m t đường 11m, chiều dài (sâu) 12m, tổng diện tích khoảng 132m2, tr n đ t c nhà xây cũ của cụ K1 và cụ L2 vợ chồng Ông P đã sửa chữa xây th m t ng. Vợ chồng à Ô sử dụng ph n đ t c chiều rộng ám m t đường 8m, chiều dài (sâu) 12m. Bà B sử dụng ph n đ t 36m2, đã xây t ng 1 chống n ng.

Đến tháng 7/2015 anh chị em trong gia đình xẩy ra tranh ch p về chia tài sản thừa kế vì vậy, bà Đỗ Thị T , bà Đỗ Thị Minh B và anh Đỗ Việt A (con trai ông Đỗ Xuân P1) đã khởi kiện y u c u Tòa án chia ph n tài sản chung của cụ K1 vì thời hiệu chia thừa kế đã hết và chia di sản thừa kế của cụ L2.

Sau đ các nguy n đ n đã nhiều l n thay đổi, ổ sung yêu c u khởi kiện, đề nghị Toà án giải quyết chia tài sản thừa kế đối v i toàn bộ diện tích đ t là tài sản chung của cụ K1 và cụ L2 c trong thời k hôn nhân theo quy định của pháp luật, không đề nghị chia tài sản tr n đ t vì thời gian đã lâu công trình đã hết hạn sử dụng; Đề nghị hủy GCNQSD đ t c p cho Ông P à Ê (thửa 192, thửa 103c), GCNQSD đ t c p cho à B thửa 103 , GCNQSD đ t c p cho à Ô ông Y thửa 114; Đề nghị tuyên vô hiệu ản di ch c lập ngày 20/12/2005 do trái quy định của pháp luật và đư ng sự không giao nộp ản gốc để Tòa án trưng c u giám định; Tuyên vô hiệu đối v i Hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền v i đ t lập ngày 22/2/2012 giữa cụ Đ ng Thị L2 v i ông Đỗ Xuân P (t c K) và bà Nguyễn Thị Ê được công ch ng tại Phòng công ch ng số 1 tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn ông Đỗ Xuân P trình bày: Về nguồn gốc đ t, về các con chung của cụ K1 cụ L2như các nguy n đ n trình ày là đ ng. Năm 1989 ông Đỗ Xuân P xây dựng gia đình v i à Nguyễn Thị Ê và ở chung v i gia đình nhà chồng (cụ Đ ng Thị L2), ông à được cụ L2 tách chia cho diện tích đ t 39,8m2. Năm 2007 ông P bà Ê xây nhà, năm 2008 được c p GCNQSD đ t, gia đình ông sử dụng ổn định không c tranh ch p. Diện tích đ t này là tài sản của ông P bà Ê, không phải là di sản thừa kế n n không nh t trí chia thừa kế theo y u c u khởi kiện của phía nguy n đ n.

Đối v i thửa đ t số 103a, tờ ản đồ số 24, diện tích 95,7m2, đ t ở tại đô thị, cụ L2 đã được c p Gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t ngày 21/7/2008, Ông P và à Ê đã được cụ L2 lập Hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền v i đ t (nhà ở c p 4) được công ch ng tại Phòng công ch ng số 1 tỉnh Tuy n Quang, ông P bà Ê đã được c p Gi y ch ng nhận quyển sử dụng đ t số BĐ 864963 ngày 10/5/2012, thửa đ t số 192, tờ ản đồ số 24, diện tích 95,7m2, đ t ở tại đô thị. Hợp đồng t ng cho thực hiện theo đ ng quy định của pháp luật cả về nội dung và hình th c do đ , không vô hiệu như đề nghị của nguy n đ n. Vì cụ Đỗ Đăng K1 chết không để lại di ch c, theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 thì năm 2012 (năm cụ L2 lập hợp đồng t ng cho) đã hết thời hiệu chia thừa kế đối v i di sản của cụ K1, do đ cụ L2 được quyền sử dụng định đoạt khối tài sản chung, việc t ng cho là hợp pháp. Sau khi được t ng cho tháng 5/2012 ông P bà Ê đã được c p GCNQSDĐ đối v i diện tích đ t tr n, đây là tài sản chung của ông P bà Ê, không phải di sản thừa kế của cụ L2 cụ K1 n n không nh t trí chia thừa kế theo y u c u khởi kiện của nguy n đ n.

Bị đơn ông Đỗ Xuân O (tức C1) tr nh ày: Nguồn gốc tài sản đang tranh ch p thừa kế tr n là của ố mẹ ông là cụ Đỗ Đăng K1 và cụ Đ ng Thị L2. Quá trình chung sống thì anh chị em vẫn sống cùng ố mẹ tr n đ t. Sau đ l n lượt các anh chị em xây dựng gia đình và ra ở ri ng, ông và vợ chồng ông P ở chung v i cụ L2, năm 1997 ông xây dựng gia đình và chuyển về sống tại huyện XV, tỉnh Hà Giang nhưng vẫn chung sổ hộ khẩu v i cụ L2. Năm 2007 ông chuyển về sống tại tổ 3 (nay là tổ 2), phường X tr n diện tích đ t của ông P cho vì khi đ vợ chồng ông P đang ở chung v i cụ L2 và cụ L2 c nguyện vọng sống chết cũng muốn được ở cùng vợ chồng ông P n n ông đã đồng ý để vợ chồng ông P được toàn quyền sử dụng nhà đ t của cụ L2, diện tích 95,7m2 và đổi lại ông P cho ông quyền sử dụng đối v i diện tích đ t của ông P tại tổ 3 (nay là tổ 2), phường X (mà ông đã sử dụng ổn định từ năm 2007 cho đến nay). Năm 2015 ông c ý định xây nhà ki n cố n n đã làm thủ tục và ông đã được c p GCNQSDĐ đối v i diện tích đ t của ông P cho ông. Nay ông xác định nhà đ t của cụ L2 t ng cho ông P bà Ê là tự nguyện, hợp pháp, đ ng ý nguyện của cụ L2.

Ông không nh t trí y u c u khởi kiện của nguy n đ n về chia thừa kế tài sản vì đây là tài sản của ông P bà Ê, không phải di sản thừa kế, nên không liên quan gì đến ông.

Bị đơn à Đỗ Thị Ô tr nh ày: Nguồn gốc tài sản đang tranh ch p thừa kế tr n là của cụ Đỗ Đăng K1 và cụ Đ ng Thị L2. Năm 1985 các cụ tách chia đ t cho ông à và ông à đã c đ n và được các c p c thẩm quyền ph duyệt n n ông à đã xây nhà ki n cố, sử dụng ổn định từ đ cho đến nay. Năm 2007 ông à được c p GCNQSDĐ đ ng t n ông à. Đây là tài sản của ông à, không phải di sản thừa kế.

Ông à không nh t trí y u c u khởi kiện của nguy n đ n, không đồng ý chia tài sản vì nhà đ t tr n đã được ố mẹ chia cho sử dụng ổn định từ trư c những năm 1990 và đã được c p GCNQSD đ t, không c tranh ch p gì.

Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị U trình bày: Theo hồ s vụ án à được hưởng một ph n di sản thừa kế của ố chồng để lại (do chồng à là ông Đỗ Xuân P1, đã chết) được hưởng. Bà đề nghị chia tài sản chung của cụ Đỗ Đăng K1 và chia di sản của cụ Đ ng Thị L2 theo quy định của pháp luật. Ph n tài sản à được thừa kế theo quy định của pháp luật à để lại cho con trai (con chung v i ông Đỗ Xuân P1) là Đỗ Việt A hưởng và toàn quyền định đoạt.

- Đại diện UBND thành phố Q trình bày: Về trình tự thủ tục c p GCNQSDĐ cho Ông P à Ê (thửa 192, thửa 103c), GCNQSDĐ c p cho à B thửa 103 , GCNQSDĐ c p cho à Ô ông Y thửa 114, đã thực hiện đ ng quy trình c p gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t n n không nh t trí y u c u huỷ 04 GCNQSDĐ của phía nguy n đ n. Việc nguy n đ n cho r ng Hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền v i đ t lập ngày 22/2/2012 được công ch ng tại Phòng công ch ng số 1 tỉnh Tuy n Quang c sự giả mạo thì nguy n đ n phải c nghĩa vụ ch ng minh, vụ việc này thuộc thẩm quyền của c quan ch c năng chuy n môn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Đại diện Phòng công ch ng số 1 trình ày: Tài sản theo Hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền v i đ t lập ngày 22/2/2012 đã được công ch ng, là tài sản của cụ Đ ng Thị L2 vì cụ Đỗ Đăng K1 chết năm 1985, theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 thì thời hiệu mở thừa kế đối v i di sản của cụ K1 đã hết n n tài sản được xác định là của cụ L2. Cụ L2 được quyền t ng cho ông Đỗ Xuân P và bà Nguyễn Thị Ê mà không li n quan gì đến các thành vi n khác. Nếu ản Hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền v i đ t tr n được công ch ng không đ ng quy định của pháp luật thì UBND thành phố Q đã không thể c p GCNQSDĐ cho ông P bà Ê được.

Khi làm thủ tục, công ch ng vi n đã cho cụ Đ ng Thị L2 ký nhưng cụ L2 không ký được n n công ch ng vi n đã cho cụ L2 điểm chỉ theo đ ng quy định tại Điều 41 Luật công ch ng.

Theo quy định tại Điều 35 Luật công ch ng thể hiện: Gi y tờ tu thân là Gi y ch ng minh nhân dân, hộ khẩu chỉ xác định n i ở, không phải căn c xác định thành viên liên quan đến hộ trong GCNQSDĐ của cụ L2. Cụ L2 đã c Gi y xác nhận và Đ n xác nhận quyền sử dụng đ t đã thể hiện địa chỉ thường tr và quyền sử dụng đ t của cụ L2 n n không c n ản sao Sổ hộ khẩu.

Vụ án tr n đã được Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang xác minh, thu thập tài liệu, ch ng c , hòa giải không thành và đã đưa vụ án ra xét xử. Tại ản án dân sự s thẩm số: 73/2019/DS-ST, ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang.

Quyết định: Căn c vào Điều 28, 35, 147, 228, 271 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 155, 649, 650, 651, 652, 688 của Bộ luật dân sự 2015; Điều 106, 167, 465, 467, 633, 634, 645, 722, 723, 725 Bộ luật dân sự năm 2005; giải đáp số 01/GĐ-TANDTC ngày 05/01/2018 của Toà án nhân dân tối cao; Pháp lệnh về án phí và lệ phí Toà án; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội.

1. Không ch p nhận y u c u khởi kiện chia thừa kế tài sản của các nguy n đ n à Đỗ Thị T , Đỗ Thị Minh B (Đỗ Thị B) và anh Đỗ Việt A đối v i:

- Diện tích 39,8m2, thửa đ t 103c, tờ ản đồ số 24 do ông Đỗ Xuân P(Thành) và bà Nguyễn Thị Ê sử dụng tại tổ 7 (nay là tổ 3), phường X, thành phố Q.

- Diện tích 95,8m2, thửa đ t 192, tờ ản đồ số 24 do ông Đỗ Xuân P

(t c K) và bà Nguyễn Thị Ê sử dụng tại tổ 7 (nay là tổ 3), phường X, thành phố Q.

- Diện tích 35,1m2 thửa đ t 103 , tờ ản đồ số 24 do Bà Đỗ Thị Minh B (Đỗ Thị B) sử dụng tại tổ 7 (nay là tổ 3), phường X, thành phố Q.

- Diện tích 85,8m2 thửa đ t 114, tờ ản đồ số 24 do Bà Đỗ Thị Ô và ông Vũ Khắc Y sử dụng tại tổ 7 (nay là tổ 3), phường X, thành phố Q.

2. Không ch p nhận y u c u huỷ Gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t của các nguy n đ n à Đỗ Thị T , Đỗ Thị Minh B (Đỗ Thị B) và anh Đỗ Việt A đối v i các gi y ch ng nhận:

- Gi y ch ng nhận QSD đ t số BĐ 864963 c p ngày 10/5/2012 mang t n hộ ông Đỗ Xuân Pvà bà Nguyễn Thị Ê.

- Gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t số AN631054 c p ngày 07/8/2008 mang t n hộ ông Đỗ Xuân P (t c K) và bà Nguyễn Thị Ê.

- Gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t số AK 855638 c p ngày 21/7/2008 mang tên Đỗ Thị Minh B.

- Gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t số AK843584 c p ngày 24/12/2007 mang tên hộ ông Vũ Khắc Y và bà Đỗ Thị Ô.

3. Không ch p nhận yêu c u của các nguy n đ n à Đỗ Thị T , Đỗ Thị Minh B (Đỗ Thị B) và anh Đỗ Việt A về việc tuyên vô hiệu đối v i Hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền v i đ t lập ngày 22/2/2012 giữa cụ Đ ng Thị L2 v i ông Đỗ Xuân P (t c K) và bà Nguyễn Thị Ê được công ch ng tại Phòng công ch ng số 1 tỉnh Tuyên Quang.

Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí quyền kháng cáo của các đư ng sự.

Ngày 23 tháng 9 năm 2019 Tòa án nhận đ n kháng cáo của các nguyên bà Đỗ Thị T , bà Đỗ Thị Minh B, anh Đỗ Việt A đ n ghi ngày 20/9/2019, đ n kháng cáo c nội dung: Kháng cáo toàn ộ Bản án dân sự s thẩm số 73/2019/DS-ST, ngày 16/9/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang. Bản án s thẩm không xem xét đ y đủ ch ng c , tài liệu trong vụ án, không áp dụng đ ng quy định pháp luật trong giải quyết vụ án dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp không được đảm ảo. Đề nghị Tòa án c p ph c thẩm xem xét hủy toàn ộ ản án s thẩm, y u c u giải quyết lại một cách khách quan theo đ ng quy định.

Tại phi n tòa nguy n đ n à Đỗ Thị T giữ nguy n y u c u kháng cáo và trình bày: Đề nghị Hội đồng xét xử ph c thẩm hủy ản án s thẩm.

Nguy n đ n anh Đỗ Việt A, người đại diện theo ủy quyền, người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Đỗ Việt A giữ nguy n y u c u kháng cáo của anh Đỗ Việt A và trình ày: Tòa án c p s thẩm c những vi phạm về thủ tục tố tụng, không đưa người c quyền lợi nghĩa vụ li n quan tham gia giải quyết vụ án. Tại i n ản l y lời khai đối v i à Ma Thị Z ngày 20/6/2018, tại i n ản phi n tòa, các đư ng sự trong vụ án đều xác nhận cụ Đỗ Đăng K1 có 01 con riêng bà Ma Thị Z. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 567 Bộ Luật dân sự năm 2005 và điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ Luật dân sự năm 2015 bà Z là người thuộc hàng thừa kế th nh t của cụ Đỗ Đăng K1. Tòa án không đưa bà Z tham gia tố tụng v i tư cách người c quyền lợi nghĩa vụ li n quan trong vụ án, theo quy định tại Điều 68, Điều 70 và Điều 73 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là vi phạm về thủ tục tố tụng, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà Z trong quá trình giải quyết vụ án. Việc thay đổi Hội thẩm nhân dân không đ ng quy định của pháp luật, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử ông Hà Hữu B2 và ông Vư ng Minh T1 là Hội thẩm nhân dân chính th c, ông Nguyễn Tiến Q2 và ông H a Ngọc C2 là Hội thẩm nhân dân dự khuyết, tại phi n tòa s thẩm (Thẩm phán chủ tọa phi n tòa giải thích) ông B2, ông T1, ông Q2, ông C2 c việc đột xu t không tham gia xét xử vụ án được, hai Hội thẩm ông Tr n Thế D1 và bà Nguyễn Thị H1 được cử tham gia phi n tòa. Theo quy định tại Điều 56 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 việc thay đổi Hội thẩm nhân dân trư c khi vụ án được đưa ra xét xử thuộc thẩm quyền của Chánh án, tuy nhi n không c quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân thành phố Q về việc thay đổi Hội thẩm nhân dân do đ , việc Tòa án c p s thẩm thay đổi Hội thẩm nhân dân là chưa đ ng pháp luật.

Các nguy n đ n khởi kiện y u c u hủy 04 gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t đã c p năm 2008 cho cụ Đ ng Thị L2; ông Đỗ Xuân P bà Nguyễn Thị Ê; bà Đỗ Thị Ô; Đỗ Thị Minh B là c p trái quy định của pháp luật. UBND thành phố Q khẳng định việc c p GCNQSDĐ đ ng quy định của pháp luật, Tòa án không làm r quy trình c p 04 GCNQSDĐ tr n, đây là nội dung quan trọng để xác định tính hợp pháp của quyết định hành chính, không làm r Ủy an căn c vào hồ s nào để c p GCNQSDĐ. Cụ L2 không c toàn quyền quyết định đối việc chia tài sản của cụ và cụ K1 cho các con, cụ L2 chia đ t là trái quy định của pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp kháp của các thừa kế khác là nguy n đ n trong vụ án. Hồ s xin c p đ t của ông P bà Ê, bà Ô, bà B thể hiện nguồn gốc của các thửa đ t xin c p ghi “đất do ố mẹ cho tặng” nhưng không c tài liệu thể hiện cụ L2 cụ K1 t ng cho đ t ông P bà Ê, bà Ô, bà B. Do đ , GCNQSDĐ c p cho cụ L2, ông P bà Ê, bà Ô, bà B là trái quy định của pháp luật, c p đ t sai đối tượng, sai diện tích đ t được c p.

GCNQSDĐ c p cho ông Đỗ Xuân P, bà Nguyễn Thị Ê năm 2012, nguồn gốc đ t do cụ L2 t ng cho 95,8m2 trong GCNQSDĐ đ t của cụ L2, Hợp đồng lập tại Phòng công ch ng số 1 tỉnh Tuy n Quang. Nhưng GCNQSDĐ đ t c p cho cụ L2 trái pháp luật n n Hợp đồng t ng cho này vô hiệu, đề nghị hủy GCNQSDĐ c p cho ông P, bà Ê năm 2012.

Đề nghị Hội đồng xét xử hủy toàn ộ ản án s thẩm của Tòa án nhân dân thành phố Q theo quy định tại khoản 3 Điều 308, Điều 310 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để giải quyết lại theo thủ tục s thẩm, đảm ảo quyền lợi cho các đư ng sự.

Nguy n đ n à Đỗ Thị Minh B giữ nguy n y u c u kháng cáo và trình bày: Đề nghị hủy ản án s thẩm.

Bị đ n ông Đỗ Xuân P, bà Nguyễn Thị Ê và Luật sư người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông P và bà Ê trình bày: Tại Tòa án c p s thẩm à Z không đề nghị Tòa án đưa à Z tham gia tố tụng và không y u c u chia tài sản của cụ K1. Việc thay đổi Hội thẩm nhân dân trư c khi mở phi n tòa do Chánh án quyết định, việc thay đổi Hội thẩm nhân dân tại phi n tòa do Hội đồng xét xử quyết định, các Hội thẩm nhân dân (c t n trong Quyết định đưa vụ án ra xét xử) không tham gia phi n tòa xét xử s thẩm là c lý do. Chủ tọa cũng đã h i, các đư ng sự đều nh t trí việc thay đổi Hội thẩm nhân dân. Không nh t trí y u c u kháng cáo đề nghị hủy ản án s thẩm của phía nguy n đ n. Đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguy n ản án s thẩm.

Bị đ n ông Đỗ Xuân O trình ày: Không nh t trí y u c u kháng cáo đề nghị hủy ản án s thẩm của phía nguy n đ n. Đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguy n ản án s thẩm.

Người c quyền lợi, nghĩa vụ li n quan à Nguyễn Thị U trình ày: Đề nghị hủy ản án s thẩm.

kiến của Kiểm sát vi n tại phi n tòa ph c thẩm:

Về việc ch p hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán đã ch p hành đ ng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử đã thực hiện đảm ảo các thủ tục về phi n tòa ph c thẩm, sự c m t của các thành vi n Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa đ ng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đư ng sự thực hiện đ ng các quy định tại Điều 70; Điều 71; Điều 72, Điều 76, Điều 86 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nội dung đ n kháng cáo của nguy n đ n bà Đỗ Thị T , bà Đỗ Thị Minh B, anh Đỗ Việt A n m trong nội dung ản án s thẩm.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn c khoản 3 Điều 308, Điều 310; Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự, ch p nhận y u c u kháng cáo của nguy n đ n à Đỗ Thị T, bà Đỗ Thị Minh B (t n thường gọi N), anh Đỗ Việt A. Hủy ản án dân sự s thẩm số 73/2019/DS-ST, ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang, về việc “ Yêu c u chia di s n thừa kế”. Chuyển hồ s vụ án cho Tòa án c p s thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục s thẩm.

Bà Đỗ Thị T , bà Đỗ Thị B, anh Đỗ Việt A không phải chịu án phí dân sự ph c thẩm, được trả lại số tiền tạm ng án phí dân sự ph c thẩm đã nộp.

Nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục s thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n c u các tài liệu c trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phi n toà và căn c vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về nội dung kháng cáo của các nguy n đ n bà Đỗ Thị T , bà Đỗ Thị Minh B, anh Đỗ Việt A: Bản án s thẩm không xem xét đ y đủ ch ng c , tài liệu trong vụ án, không áp dụng đ ng quy định pháp luật trong giải quyết vụ án dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp không được đảm ảo.Tòa án c p s thẩm c những vi phạm về thủ tục tố tụng không đưa à Ma Thị Z người c quyền lợi nghĩa vụ li n quan tham gia tố tụng v i tư cách người c quyền lợi nghĩa vụ li n quan trong vụ án. Việc thay đổi Hội thẩm nhân dân không đ ng quy định của pháp luật. Đề nghị Tòa án c p ph c thẩm hủy toàn ộ ản án s thẩm, y u c u giải quyết lại một cách khách quan theo đ ng quy định.

Xét th y: Về tố tụng bà Ma Thị Z trình ày à là con ri ng của cụ Đỗ Đăng K1 v i mẹ à là cụ Hoàng Thị V1, cụ K1 quen iết cụ V1 tại an toàn khu xã QK, huyện W, tỉnh Tuy n Quang hai n c quan hệ và sinh ra à Vu, sau đ hai n m t li n lạc v i nhau, cụ V1 đã đi xây dựng gia đình. Khoảng năm 1980 gia đình cụ K1 đã tìm và nhận bà Z là con, được 5 năm thì cụ K1 chết, anh chị em vẫn qua lại thăm nhau. Các con của cụ K1 cũng thừa nhận bà Z là con ri ng của cụ K1. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án c p s thẩm không xác minh làm r bà Z c phải là con ri ng của cụ K1 không, nếu c căn c xác định à Z là con đ của cụ K1 thì à là một trong các đồng thừa kế. Tại i n ản l y lời khai ngày 20/6/2018 bà Ma Thị Z trình ày “ à không li n quan về tranh ch p thừa kế, à từ chối và không y u c u chia thừa kế ph n tài sản của cụ K1”. Tại Tòa án c p ph c thẩm à Ma Thị Z c đ n đề nghị được tham gia tố tụng v i tư cách là người c quyền lợi nghĩa vụ li n quan trong vụ án, tuy nhiên sau khi Tòa án c p ph c thẩm xác minh bà Z lại tiếp tục c đ n đề nghị không y u c u chia di sản thừa kế, không tham gia vào quá trình tố tụng của Tòa án. Tuy bà Z li n tục thay đổi ý kiến nhưng nếu c căn c xác định bà Z là con đ của cụ K1 thì bà Z là người li n quan trong vụ án, thuộc trường hợp Tòa án phải đưa vào tham gia tố tụng v i tư cách người c quyền lợi nghĩa vụ li n quan không phụ thuộc vào việc bà Z hay các đư ng sự khác c đề nghị hay không, theo quy định tại khoản 4 Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án c p s thẩm thay đổi Hội thẩm nhân dân không thực hiện theo đ ng quy định tại điểm , khoản 1 Điều 47 (không c Quyết định phân công Hội thẩm nhân dân tham gia Hội đồng xét xử của Chánh án Tòa án nhân dân thành phố Q) và quy định tại khoản 1 Điều 56 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Nguyễn Thị Ê là ị đ n, ông Vũ Khắc Y là người c quyền lợi nghĩa vụ li n quan trong vụ án nhưng bà Ê, ông Y không c ản tự khai; các phi n họp, phi n hòa giải bà Ê, ông Y đều vắng m t, trong hồ s vụ án không c ý kiến của bà Ê, ông Y về việc giải quyết (đối v i tài sản là đ t và nhà, vật kiến tr c xây dựng tr n đ t đang c tranh ch p y u c u chia di sản thừa kế) là không đảm ảo quyền lợi ích hợp pháp cho bà Ê và ông Y.

V i những nhận định n u tr n Hội đồng xét xử ch p nhận y u c u kháng cáo của à Đỗ Thị T , Đỗ Thị Minh B (t n thường gọi N), anh Đỗ Việt A. Hủy ản án dân sự s thẩm số 73/2019/DS-ST, ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang, chuyển hồ s vụ án cho tòa án c p s thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục s thẩm.

Bà Đỗ Thị T , bà Đỗ Thị B, anh Đỗ Việt A không phải chịu án phí dân sự ph c thẩm, được trả lại số tiền tạm ng án phí dân sự ph c thẩm đã nộp.

Nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục s thẩm.

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 3 Điều 308; Điều 310; Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Ch p nhận y u c u kháng cáo của nguy n đ n bà Đỗ Thị T , bà Đỗ Thị Minh B (t n thường gọi N), anh Đỗ Việt A. Hủy ản án dân sự s thẩm số 73/2019/DS-ST, ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang, về việc “ Yêu c u chia di s n thừa kế”. Chuyển hồ s vụ án cho Tòa án c p s thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục s thẩm.

2. Án phí dân sự ph c thẩm: Bà Đỗ Thị T không phải chịu án phí dân sự ph c thẩm, được trả lại số tiền tạm ng án phí ph c thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) tại i n lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0002592 ngày 27/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang.

Bà Đỗ Thị Minh B không phải chịu án phí dân sự ph c thẩm, được trả lại số tiền tạm ng án phí ph c thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) tại i n lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0002593 ngày 27/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang.

Anh Đỗ Việt A không phải chịu án phí dân sự ph c thẩm, được trả lại số tiền tạm ng án phí ph c thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) tại i n lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0002594 ngày 27/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Tuy n Quang.

Nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục s thẩm.

Bản án ph c thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuy n án (11/12/2019).

Cỡ chữ