vanban.org

Bản án 53/2018/HSST — Hình sự

TAND TX. Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa_Vũng Tàu Tuyên án 17/04/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Lê Thế P (C) phạm tội Trộm c p t i sản .

Áp d ng khoản Điều ; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều ; điểm h khoản Điều 2 Bộ luật hình sự năm 20 . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Thế Phúc phạm tội trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Lê Thế P (C) phạm tội Trộm c p t i sản .
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2018/HS-ST
Ngày: 17-4-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ho ng Anh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Mai Trương Huy

Ông Nguyễn Ng c Ân

Nh ng ng i ti n hành t t ng t i phiên tòa:

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Hu nh Thanh Tr – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Tân Thành, tỉnh B Rịa - Vũng T u.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: B Nguyễn Thị Thúy – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 4 năm 2018, tại tr Tòa án nhân dân huyện Tân Th nh tỉnh B Rịa – Vũng T u xét xử sơ thẩm v án hình sự th lý số 37/2018/HSST ngày 06/3/2018 đối với bị cáo:

1. Lê Thế P; tên g i khác: C, sinh ng y 2 /01/1998 tại Quảng Bình; Thư ng trú: thôn T, x C huyện T, tỉnh B Rịa – Vũng T u; Tạm trú: t X, thôn P x T, Tp B tỉnh B Rịa – Vũng T u; Nghề nghiệp: Không; Trình độ văn hóa: 9/12; Con ông Lê Thanh S và bà Lê Thị M; Bị cáo chưa có v con; Tiền án: Tại bản án số 20 HSST ng y 2 20 Tòa án nhân dân Tp B Rịa tỉnh B Rịa – Vũng T u xử phạt 0 tháng t về tội Trộm c p t i sản ch p h nh xong ng y

20 tiền sự: không; Bị cáo bị b t ng y 23/01/2018 (Có mặt).

Bị hại: Ông Tr n Đăng H sinh năm

; Địa chỉ: thôn Đ x T huyện T tỉnh B Rịa – Vũng T u V ng mặt).

NỘI DUNG V ÁN:

Cáo trạng số 48/CT-VKS ng y 05/3/2018 c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Th nh truy tố bị cáo về h nh vi phạm tội như sau:

Lê Thế P l đối tư ng nghiện ma túy v có mối quan hệ bạn b với đối tư ng tên Đ chưa r nhân thân địa chỉ). V o khoảng gi ng y 2 0 20 P nh Đ ch về nh khi đi ngang qua quán ăn T c a ông Tr n Đăng H tại khu vực thôn L x T huyện T Đ th y trước quán có treo 0 chiếc l ng trong có 0 con chim khướu nên nảy sinh ý định l y trộm chiếc l ng c ng con chim n y. Đ d ng xe lại nói với P đi v o trong quán l y chiếc l ng v con chim trên. P đ ng ý v đi v o bên trong quán quan sát th y v ch ng ông H đang l m việc trong quán không ai coi chiếc l ng v con chim nên P đi đến ch treo chiếc l ng chim tr o lên chậu cây cảnh để giật chiếc l ng xuống nhưng do chiếc l ng chim trên cao nên P không l y đư c. Lúc n y ông H phát hiện tri hô m i ngư i để b t P. P tiếp t c đưa tay lên giật chiếc l ng chim chạy ra ngo i nhưng bị ông H c ng m i ngư i đu i theo b t đư c v giao cho cơ quan công an còn Đ nhanh chóng tẩu thoát.

Tại Bản kết luận định giá t i sản số: 221/KL ngày 15/12 20 c a Hội đ ng định giá t i sản huyện Tân Th nh đ kết luận: 01 chiếc l ng chim hình tròn đư c l m b ng ch t liệu tre trúc trị giá 0.000 đ ng; 0 con chim khướu loại khướu mun trị giá 2. 00.000 đ ng.

Tại cơ quan điều tra Lê Thế P đ khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội c a mình như đ nêu trên.

Về trách nhiệm dân sự: Trong quá trình đu i b t P đ l m chiếc l ng chim bị hư h ng nên ông Tr n Đăng H yêu c u bị cáo b i thư ng số tiền 0.000 đ ng.

Đối với đối tư ng tên Đ thực hiện h nh vi c ng với bị cáo P hiện cơ quan điều tra tiến h nh xác minh khi n o l m r xử lý sau.

Tại bản cáo trạng số 48/CT-VKS ng y 0 20 c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Th nh tỉnh B Rịa – Vũng T u đ truy tố bị cáo Lê Thế P về tội Trộm c p t i sản theo khoản Điều 173 Bộ luật hình sự năm 20 .

Tại phiên tòa h m nay, trên c s việc t h i và tranh u n gi a nh ng ngư i tham gia t t ng c ng khai, dân chủ và kh ng bị hạn ch

Bị cáo Lê Thế P khai nhận h nh vi phạm tội như nội dung cáo trạng truy tố công nhận Viện kiểm sát truy tố đúng tội danh không oan. Bị cáo đề đạt Hội đ ng xét xử xem xét giảm nh hình phạt.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát đ phân tích h nh vi phạm tội, hậu quả c a h nh vi phạm tội gây ra nhân thân c a bị cáo. T đó đ đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên bố bị cáo phạm tội đúng như bản cáo trạng đ truy tố v đề nghị Hội đ ng xét xử: Áp d ng khoản Điều ; điểm s khoản khoản 2 Điều ; điểm h khoản Điều 2; Điều Bộ luật hình sự năm 20 xử phạt bị cáo Lê Thế P t 12 đến tháng t ; Về trách nhiệm dân sự: Ghi nhận việc bị cáo tự nguyện b i thư ng giá trị t i sản cho ông Tr n Đăng H.

NH N ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG X T X :

Trên c s nội dung v án, căn c vào các tài iệu trong h s

ư c thẩm tra, t h i, tranh u n tại phiên tòa, Hội ng t nh n th y

[1] Về h nh vi quyết định tố t ng c a Cơ quan điều tra Công an huyện Tân Th nh Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Th nh Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự th t c quy định c a Bộ luật tố t ng hình sự. Do đó các h nh vi quyết định tố t ng c a Cơ quan tiến h nh tố t ng ngư i tiến h nh tố t ng đ thực hiện đều h p pháp.

[2] Tại phiên tòa xét l i khai nhận tội c a bị cáo ph h p với l i khai tại cơ quan điều tra ph h p với các ch ng c khác có trong h sơ v án đ đư c thẩm tra tại phiên tòa Hội đ ng xét xử xét th y:

Về tội danh: V o khảng gi ng y 2 0 20 tại thôn L x T huyện T Lê Thế P có h nh vi lén lút trộm c p c a ông Tr n Đăng H 0 chiếc l ng chim c ng 0 con chim khướu khướu mun) có t ng giá trị .2 0.000 đ ng. Vì vậy Hội đ ng xét xử đ có đ cơ s kết luận h nh vi c a bị cáo Lê Thế P đ phạm vào tội Trộm c p t i sản đư c quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự.

Xét tính ch t m c độ: H nh vi c a bị cáo l nguy hiểm cho x hội đ xâm phạm đến quyền s h u về t i sản c a ngư i khác đư c pháp luật bảo vệ gây ảnh hư ng x u đến an ninh trật tự tại địa phương. Bị cáo l ngư i nghiện ma túy không có nghề nghiệp đ bị kết án đư c giáo d c cải tạo nhưng khi về hòa nhập cộng đ ng thì không thay đ i tu dư ng m tiếp t c phạm tội. Do đó c n phải có m c hình phạt nghiêm kh c đ s c răn đe giáo d c bị cáo v để đ u tranh phòng ng a tội phạm chung.

Về tình tiết tăng nặng giảm nh : bị cáo P đ bị kết án chưa đư c xóa án tích nay lại phạm tội thuộc trư ng h p tái phạm quy định tại điểm h khoản Điều 2 Bộ luật hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên tòa các bị cáo đ th nh khẩn khai báo ăn năn hối cải; tại tòa bị cáo tự nguyện b i thư ng cho ông Hu nh số tiền 0.000 đ ng. Vì vậy áp d ng các điểm s khoản khoản 2 Điều Bộ luật hình sự để xem xét giảm nh một ph n hình phạt cho bị cáo.

Về trách nhiệm dân sự: tại tòa bị cáo tự nguyện b i thư ng giá trị chiếc l ng chim cho ông H l 0.000 đ ng nên HĐXX ghi nhận.

Về xử lý vật ch ng: không xem xét xử lý.

Bị cáo phải nộp án phí v đư c quyền kháng cáo theo quy định c a pháp luật.

Vì các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố bị cáo Lê Thế P (C) phạm tội Trộm c p t i sản .

Áp d ng khoản Điều

; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều ; điểm h khoản Điều 2 Bộ luật hình sự năm 20 .

Xử phạt bị cáo Lê Thế P 0 Một) năm 0 Ba) tháng t th i hạn ch p h nh hình phạt t tính t ng y 23-01-2018.

2. Về trách nhiệm dân sự:

Ghi nhận bị cáo Lê Thế P b i thư ng cho ông Tr n Đăng H số tiền 760.000 (Bảy trăm sáu mươi nghìn) đ ng.

Kể từ ngày ngư i ư c thi hành án có n yêu cầu thi hành án, n u ngư i phải thi hành án kh ng thi hành s ti n nêu trên thì hàng tháng còn phải thanh toán thêm s ti n i theo m c i su t quy ịnh tại khoản 2 Đi u

Bộ u t dân s năm 20 tư ng ng v i s ti n và th i gian chưa thi hành án

3. Về xử lý vật ch ng: Không xem xét xử lý.

. Về án phí: Áp d ng Điều Bộ luật tố t ng hình sự v Nghị quyết 2 20 UBTVQH ng y 0 2 20 c a Ủy ban Thư ng v Quốc hội.

- Bị cáo Lê Thế P phải nộp 200.000 Hai trăm nghìn) đ ng án phí hình sự sơ thẩm v 00.000 Ba trăm nghìn) đ ng án phí dân sự sơ thẩm.

Trư ng h p bản án, quy t ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Đi u 2 u t thi hành án dân s , ngư i phải thi hành án dân s có quy n th a thu n thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy ịnh tại các Đi u , Đi u 7, 7a, 7b và Đi u 9 u t thi hành án dân s , th i hiệu thi hành án ư c th c hiện theo quy ịnh tại Đi u 30 u t thi hành án dân s

5. Trong th i hạn ng y kể t ng y tuyên án bị cáo bị hại có quyền kháng cáo để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh B Rịa - Vũng T u xét xử phúc thẩm Đối với ngư i v ng mặt tại phiên tòa th i hạn kháng cáo tính t ng y nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết công khai). .

TM. HỘI Đ NG X T X SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ