vanban.org

Bản án 53/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị H - Phùng Văn H"
  • Căn cứ chính? Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 04/9/2018
V/v tranh chÊp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Nam.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Bẩy;

2. Bà Tô Thị Bích Hồng.

-Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Ngày 04 th¸ng 9 n¨m 2018, t¹i Phòng xử án Tßa ¸n nh©n d©n thị xã §«ng TriÒu, tØnh Qu¶ng Ninh, xÐt xö c«ng khai s¬ thÈm vô ¸n thô lý sè: 99/2018/TLST-HNGĐ ngµy 14 th¸ng 3 n¨m 2017 vÒ tranh chÊp hôn nhân và gia đình theo QuyÕt ®Þnh ® a vô ¸n ra xÐt xö sè: 51/2018/Q§XXST-HNGĐ ngµy 13 th¸ng 7 n¨m 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 38/2018/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018 gi÷a c¸c ® ¬ng sù:

1. Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1979, có mặt.

§Þa chØ: Khu G, phường K, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2. BÞ ®¬n: Anh Phùng Văn H, sinh năm 1976, vắng mặt.

Địa chỉ: Khu G, phường K, thÞ x· §, tØnh Qu¶ng Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn chị Đặng Thị H trình bày có nội dung:

Về tình trạng hôn nhân: Chị (Đặng Thị H) và anh Phùng Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Kim Sơn, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ngày 17/12/1997. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên đánh cãi, chửi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình động viên hòa giải nhiều nhưng không có kết quả, mâu thuẫn căng thẳng, vợ chồng sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay và mỗi người sống một nơi. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể khắc phục được, nếu tiếp tục kéo dài không thể đem lại hạnh phúc cho nhau. Vì vậy, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn anh Phùng Văn Huyện.

Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có hai con chung là Phùng Văn G, sinh ngày 30/7/1999 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết, còn con chung Phùng Thị N, sinh ngày 10/12/2001, hiện do chị trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phùng Thị N, không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Vợ chồng có tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Phùng Văn H không có mặt để tham gia tố tụng tại Tòa án, mặc dù đều nhận được Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và Biên bản về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hợp lệ của Tòa án.

Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Đặng Thị H giữ nguyên quan điểm như đơn khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn anh Phùng Văn H, yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phùng Thị N, không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung

Tại phiên tòa bị đơn anh Phùng Văn H vắng mặt không lý do, mặc dù đã nhận được Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều nhận định:

. Về trình tự thủ tục tố tụng:

Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều thụ lý và giải quyết vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình số 99/2018/TLST-HNGĐ ngày 14/3/2018, giữa nguyên đơn chị Đặng Thị H với bị đơn anh Phùng Văn H là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết bị đơn anh Phùng Văn H đều vắng mặt, mặc dù đã được tống đạt và niêm yết theo đúng thủ tục tố tụng dân sự. Cho nên, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Đặng Thị H và anh Phùng Văn H là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng từ năm 2016 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên đánh cãi, chửi nhau, cuộc sống không có hạnh phúc và đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Chính quyền địa phương nơi chị H và anh H cư trú đã xác nhận, chị H và anh H mâu thuẫn trầm trọng, thường xuyên đánh cãi, chửi nhau, không có tiếng nói chung, cuộc sống không có hạnh phúc. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh H không có mặt để tham gia gia tố tụng tại Tòa án, mặc dù đều nhận được Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hợp lệ của Tòa án. Cho nên, xác định anh H cũng không có nguyện vọng tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành để về đoàn tụ. Vì vậy, xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Hương và anh H đã đến mức trầm trọng, không thể khắc phục được, nếu đời sống hôn nhân tiếp tục kéo dài sẽ không có hạnh phúc. Cho nên, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

. Về nuôi dưỡng con chung:

Chị H và anh H còn có con chung Phùng Thị N, sinh ngày 10/12/2001, hiện do chị H trực tiếp nuôi dưỡng và cháu Phùng Thị N cũng có nguyện vọng được ở với mẹ. Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung, nên giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phùng Thị N, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, là phù hợp theo quy định tại các Điều 58, 81, 82, và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

. Về án phí:

Chị Đặng Thị H là nguyên đơn trong vụ án, nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

V× c¸c lÏ trªn,

quyÕt ®Þnh:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28; Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 17 Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chị Đặng Thị H được ly hôn anh Phùng Văn H.

2. Về nuôi dưỡng con chung:

2.1. Giao cho chị Đặng Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng con Phùng Thị N, sinh ngày 10/12/2001, kể từ tháng 9/2018 cho đến khi thành niên (Đủ 18 tuổi).

2.2. Anh Phùng Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Chị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về án phí:

Chị Đặng Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Hương đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0007487 ngày 14/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều.

4. Về quyền kháng cáo:

Chị Đặng Thị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Anh Phùng Văn H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ