- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đ n Ngân hàng Th ng mại C ph n Việt Nam Thịnh V.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 527/2019/DS-ST Ngày: 27-11- 2019 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hiếu Thuận
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Nguyễn Minh h ng;
2. ng Kh u Hán uang;
- Thư ký phiên tòa: Ông Diệp Xuân Hà
Ngày 27 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân uận 11 (số 172 ng Ích Khiêm, h ờng 5, uận 11, Thành phố Hồ Chí Minh) xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 393/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 149/2019/ ĐXXST-DS ngày 17/10/2019 và uyết định hoãn phiên tòa số 105/2019/ ĐST-DS ngày 07/11/2019 giữa các đ ng sự:
Nguyên đ n: Ngân hàng Th ng mại C ph n Việt Nam Thịnh V địa ch 89 đ ờng Láng Hạ, ph ờng Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà N i;
Ng ời đại diện theo ủy quyền: Ông han Toàn T; địa ch : T ng 2, số 96 Cao Th ng, h ờng 4, uận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền số 21053/2019/U - GĐK ngày 10/6/2019); có mặt;
Bị đ n: Ông Tr n Tuấn H; địa ch : 216/1 đ ờng Lê Thị Bạch C, h ờng 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; có mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đ n khởi kiện ngày 1/6/2019, bản tự khai, tại các phiên bản hòa giải và tại phiên tòa, ng ời đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n trình bày:
Ngân hàng Th ng mại C ph n Việt Nam Thịnh V và ông Tr n Tuấn H có ký Hợp đồng tín dụng (Giấy mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn) ngày 16/01/2017 v i n i dung Ngân hàng giải ngân cho ông H vay số tiền 30.000.000đ, thời hạn vay 6 tháng, lãi suất vay 50%/năm;
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, ông H vi phạm nghĩa vụ trả nợ, mặc dù Ngân hàng đã nhiều l n đôn đốc, yêu c u ông H trả nợ khi khoản vay đến hạn nh ng ông H vẫn không thực hiện đ y đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng.
Tính đến ngày 04/5/2019, t ng số tiền mà ông H còn nợ Ngân hàng là:
Nợ gốc = 18.712.449 đồng,
Lãi = 28.611.284 đồng,
T ng c ng = 47.323.733 đồng,
Ngân hàng Th ng mại C ph n Việt Nam Thịnh V đề nghị Tòa án giải bu c ông Tr n Tuấn H thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 04/5/2019 là 47.323.733 đồng, ngoài ra ông H còn phải thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 05/5/2019 cho đến khi thanh toán xong toàn b khoản nợ.
* Tại phiên tòa, ng ời đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n vẫn giữ nguyên ý kiến yêu c u ông Tr n Tuấn H thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 27/11/2019 là 55.393.477 đồng, ngoài ra ông H còn phải thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 28/11/2019 cho đến khi thanh toán xong toàn b khoản nợ.
* Tại bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa bị đơn ông Trần Tuấn H trình bày:
Ông H xác định có ký hợp đồng tín dụng v i Ngân hàng Th ng mại C ph n Việt Nam Thịnh V và hiện còn nợ số tiền tạm tính đến ngày 04/5/2019 t ng số tiền ông Hùng còn nợ là 47.323.733 đồng bao gồm nợ gốc (vốn và lãi trả góp) là 18.712.449 đồng và nợ lãi là 28.611.284 đồng. Về ph n lãi do hoàn cảnh kinh tế khó khăn và không có việc làm nên đề nghị Ngân hàng xem xét xóa toàn b khoản lãi cho ông H.
Tại phiên tòa hôm nay, ông H thừa nhận còn nợ số tiền vốn và lãi là 55.393.477 đồng. ng H đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện để ông trả mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi trả hết nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
Xét về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án, có cở sở xác định ông Tr n Tuấn H có ký hợp đồng vay tín dụng v i Ngân hàng Th ng mại C ph n Việt Nam Thịnh V, đây là giao kết hợp đồng dân sự vay tài sản, đây là tranh chấp vay tài sản. Do ông Tr n Tuấn H c tr tại địa ch 216/1 đ ờng Lê Thị Bạch C, h ờng 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh, nên vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân uận 11, Thành phố Hồ Chí Minh đ ợc quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 của B luật Tố tụng dân sự.
H i đồng xét xử xét yêu c u của nguyên đ n:
Căn cứ vào lời trình bày của nguyên đ n và các tài liệu chứng cứ có trong hồ s vụ án thể hiện giữa Ngân hàng Th ng mại C ph n Việt Nam Thịnh V và ông Tr n Tuấn H có ký Hợp đồng tín dụng (Giấy mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn) ngày 16/01/2017 v i n i dung Ngân hàng cho ông H vay số tiền 30.000.000đ, thời hạn vay 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng, lãi suất vay 50%/năm.
Ngân hàng yêu c u ông Tr n Tuấn H phải thanh toán t ng số tiền là 55.393.477 đồng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật và tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.
uá trình thực hiện hợp đồng, ông Tr n Tuấn H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ lãi và nợ gốc đ ợc quy định trong hợp đồng. Ngân hàng đã có thông báo nh c nhở nh ng ông H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Xét thấy, căn cứ vào Khoản 1 Điều 466 B Luật Dân sự 2015 quy định: “ Bên vay tài sản là tiền phải trả đủ tiền khi đến hạn” và căn cứ điểm c Khoản 2 Điều 24 uy chế cho vay của t chức tín dụng đối v i khách hàng (ban hành theo uyết định số 1627/2001/ Đ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà n c) quy định nh sau: “Khách hàng vay có nghĩa vụ trả nợ gốc theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng”. Từ những quy định pháp luật nêu trên, H i đồng xét xử xét thấy việc nguyên đ n yêu c u bị đ n thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối v i số tiền nợ gốc còn lại là 18.712.449 đồng là có căn cứ nên chấp nhận.
- Về tiền lãi:
Tại điểm d, mục 1 Giấy mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn hai bên ký kết đã thỏa thuận lãi suất 50%/năm. Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91 Luật các t chức tín dụng quy định: “T chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất theo quy định của pháp luật’’ và tại Điều 1 Thông t số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng nhà n c cũng quy định: “T chức tín dụng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận đối v i khách hàng”. Xét thấy, việc thỏa thuận lãi suất giữa nguyên đ n và bị đ n theo Hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật. Bị đ n đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi nên nguyên đ n yêu c u bị đ n trả tiền lãi tính đến ngày 27/11/2019 là 36.681.028 đồng là có căn cứ nên H i đồng xét xử chấp nhận.
Xét ý kiến của bị đ n
Ông H xác định còn ký hợp đồng tín dụng v i Ngân hàng Th ng mại C ph n Việt Nam Thịnh V và hiện còn nợ số tiền tạm tính đến ngày 27/11/2019 t ng số tiền ông Hùng còn nợ là 55.393.477 đồng bao gồm nợ gốc (vốn và lãi trả góp) là 18.712.449 đồng và nợ lãi là 36.681.028 đồng. Về ph n lãi do hoàn cảnh kinh tế khó khăn và không có việc làm nên ông H đề nghị Ngân hàng xem xét không tính lãi đối v i khoản vay nêu trên, đề nghị này của ông H không đ ợc nguyên đ n chấp thuận. Do đó, H i đồng xét xử xét thấy, không có c sở chấp nhận đề nghị của ông H.
Từ những phân tích trên, H i đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đ n, bu c ông Tr n Tuấn H trả cho nguyên đ n số tiền tạm tính đến ngày 27/11/2019 t ng số tiền là 55.393.477 đồng và tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.
Án phí dân sự s thẩm:
- Ông Tr n Tuấn H phải chịu theo 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
- Trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng Th ng mại C ph n Việt Nam Thịnh V.
Về quyền kháng cáo: Các đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 40, Điểm a, b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, 278 và Điều 280 của B Luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 B luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 91 và Điều 95 Luật các t chức tín dụng;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ uốc h i quy định về án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đ n Ngân hàng Th ng mại C ph n Việt Nam Thịnh V.
Bu c ông Tr n Tuấn H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Th ng mại C ph n Việt Nam Thịnh V t ng số tiền tính đến ngày 27/11/2019 là 55.393.477 đồng đồng (năm m i lăm triệu chín trăm chín m i ba nghìn bốn trăm bảy bảy đồng), trong đó nợ gốc là là 18.712.449 đồng và nợ lãi là 36.681.028 đồng. Đồng thời, ông Tr n Tuấn H phải tiếp tục chịu tiền lãi trên d nợ gốc còn thiếu tính từ ngày 28/11/2019 đến ngày ông Tr n Tuấn H trả hết nợ cho Ngân hàng Th ng mại C ph n Việt Nam Thịnh V theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã ký.
Thanh toán khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Án phí dân sự s thẩm: ng Tr n Tuấn H phải n p án phí là 2.769.674 đồng (hai triệu bảy trăm sáu m i chín triệu sáu trăm bảy m i bốn đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng Th ng mại C ph n Việt Nam Thịnh V số tiền tạm ứng án phí đã n p 1.183.094 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0010313 ngày 27/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự uận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đ n và bị đ n đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (m ời lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
4. Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND uận 11; - Chi cục THADS uận 11; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hiếu Thuận |