- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thùy L xin ly hôn anh Nguyễn Tuấn X"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Đặng Thùy L về việc ly hôn anh Nguyễn Tuấn X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 524/2024/HNGĐ-ST Ngày: 26 – 12 – 2024 “Về tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hứa Minh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Xuân Minh
2. Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thêu, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 26 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 703/2024/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 522/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thùy L, sinh năm: 1994 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn S.Đ, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn X, sinh năm: 1991 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp V.T, xã K.L, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ngày 29/7/2024, chị Đặng Thùy L trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Tuấn X xác lập quan hệ hôn nhân và chung sống vợ chồng vào năm 2014, đến năm 2018 mới đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã K.L, huyện T, tỉnh Cà Mau. Hôn nhân được xác lập trên tinh thần tự nguyện, có tổ chức hỏi cưới theo phong tục, tập quán và được gia đình hai bên chấp thuận.
Quá trình chung sống, chị L cho rằng thời gian đầu vợ chồng vẫn hạnh phúc, thời gian sau đó thì tính tình vợ chồng không hợp nhau, thường X cải nhau, cuộc sống không êm ấm, hạnh phúc nên chị tự ly thân với anh X hơn 01 năm qua. Do đó, chị xét thấy tình cảm vợ, chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh X.
- Về con chung: Chị L xác định, chị và anh X có 02 người con chung là Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 19/9/2014 và Nguyễn Ngọc Phương V1, sinh ngày 14/12/2016, hiện đang sống chung với anh, chị. Khi ly hôn, chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Phương V1; chị đồng ý giao cháu Tường V cho anh X nuôi; không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị xác định không có.
Do điều kiện công việc làm ăn ở xa nên chị xin được vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
* Trong đơn xin giải quyết vắng mặt ngày 27/11/2024, anh Nguyễn Tuấn X xác định: Anh thống nhất với lời trình bày và yêu cầu của chị L đặt ra. Do công việc làm ăn thường xa nhà nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt anh cho đến khi kết thúc vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về tố tụng: Loại việc tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Tranh chấp giữa chị Đặng Thùy L và anh Nguyễn Tuấn X là tranh chấp về ly hôn và nuôi con nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với việc đề nghị vắng mặt của chị Đặng Thùy L và anh Nguyễn Tuấn X, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị L và anh X theo quy định.
Về hôn nhân: Chị Đặng Thùy L và anh Nguyễn Tuấn X xác lập quan hệ vợ chồng, có tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán, có đăng ký kết hôn vào năm 2018 và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Xét mâu thuẫn thực tế giữa chị L và anh X là có nhiều mâu thuẫn, nhận thấy về mục đích hôn nhân không đạt. Bởi lẽ, trong cuộc sống vợ, chồng anh chị có nhiều điểm bất đồng, không hòa hợp nhau, thường X cải vả, làm mất lòng tin đối với nhau, mỗi người có cuộc sống và sinh hoạt riêng tư, không quan tâm, giúp đở lẫn nhau, cuộc sống không hạnh phúc, đồng thời anh, chị thống nhất ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị L ly hôn với anh X là có căn cứ.
Về con chung: Chị L và anh X xác định giữa anh, chị có 02 người con chung là Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 19/9/2014 và Nguyễn Ngọc Phương V1, sinh ngày 14/12/2016, hiện đang sống chung với anh, chị. Khi ly hôn, chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Phương V1; chị đồng ý giao cháu Tường V cho anh X nuôi; không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị L và anh X xác định không có nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Chị L và anh X khai rằng giữa anh, chị không có nợ ai và không ai nợ lại anh, chị nên không đề cập giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Đặng Thùy L về việc ly hôn anh Nguyễn Tuấn X.
2. Về con chung: Chấp nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị L và anh X – Thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 19/9/2014 cho anh X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Nguyễn Ngọc Phương V1, sinh ngày 14/12/2016 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị L và anh X không trực tiếp nuôi con vẫn được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Chị L và anh X xác định không có nên không xem xét.
4. Về nợ chung: Chị L và anh X khai rằng giữa anh, chị không có nợ ai và không ai nợ lại anh, chị nên không đề cập giải quyết.
5. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, chị L phải chịu 300.000đ. Ngày 21 tháng 11 năm 2024, chị L đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 5927 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Chị L và anh X được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - UBND xã K.L, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Hứa Minh Hải |