- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T-Thanh V"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! Bản án số: 522/2021/HNGĐ-ST Ngày: 19-4-2021 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Thủy Tiên
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Bà Lê Thị Nhung
2. Ông Phạm Văn Hễ
-"Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Nguyễn Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa:!Không tham gia.
Trong ngày 19 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 336/2020/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 1633/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021, giữa các
đương sự:
-"Nguyên"đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1978
Địa chỉ: 90/1 đường H, Phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: 303 Lầu 3 chung cư 189 đường C, phường N, Quận M, Thành phố
Hồ Chí Minh.
-"Bị"đơn: Ông Tran, Thanh V, sinh năm 1969
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ: 1066 X GA 30083 USA.
Các"đương"sự"đã"có"văn"bản"đề"nghị"xét"xử"vắng"mặt."
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Trong đơn khởi kiện ngày 22/9/2020 và những lời khai trong quá trình tố
tụng, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Tran, Thanh V kết hôn trên cơ sở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 82 ngày 09/3/2017. Sau khi kết
hôn, ông Tran, Thanh V trở về Mỹ sinh sống và làm việc, còn bà vẫn ở lại Việt
Nam. Do xa cách địa lý và bất đồng về quan điểm nên bà và ông Tran, Thanh V
phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Do không có điều kiện gặp
nhau để hàn gắn tình cảm nên tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không giải quyết được, khả năng đoàn tụ lại không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị được ly hôn với ông Tran, Thanh V ổn định cuộc sống.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
Vì bận việc, bà yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án.
Tại bản khai ngày 30/12/2020 được hợp pháp hóa lãnh sự ngày
20/01/2021 tại Đại sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Hiu-Xtơn, Texas, Hoa Kỳ, bị đơn là ông Tran, Thanh V xác nhận lời trình bày của bà T về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng, về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung là đúng. Nay bà T xin ly hôn, ông đồng ý được ly hôn với bà T. Do bận việc, ông yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, Hội đồng xét xử
vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy bà Nguyễn Thị T
và ông Tran, Thanh V kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn. Vì vậy căn cứ vào Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đây là hôn nhân hợp pháp, khi một trong các bên có yêu cầu ly hôn, Tòa án giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Bị đơn hiện cư trú tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ nên vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự trong vụ án:
Nguyên đơn và bị đơn có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào
khoản 1 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị T được ly hôn ông Tran, Thanh V, Hội
đồng xét xử xét thấy: Qua lời trình bày của bà T và ông Tran, Thanh V, thì thực tế sau khi kết hôn hai bên phát sinh mâu thuẫn không thể giải quyết được. Từ khi kết hôn cho đến nay, bà T và ông Tran, Thanh V không có quá trình chung sống lâu dài, do xa cách địa lý nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, hai bên chưa có sự gắn kết sâu đậm về tình cảm vợ chồng. Hiện nay bà T và ông Tran, Thanh V đang sinh sống ở hai nước khác nhau nên khả năng đoàn tụ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà T yêu cầu được ly hôn với ông Tran, Thanh V là phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà
Nguyễn Thị T và ông Tran, Thanh V khai không có.
[4] Án phí sơ thẩm:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thị T phải chịu theo quy
định của pháp luật.
[5] Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị T và ông Tran, Thanh V có quyền
kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì"các"lẽ"trên,"
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, Điều 147,
Điều 227, Điều 228, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 121 và Điều 127 của Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử:!
1. Chấp nhận yêu cầu của Bà Nguyễn Thị T.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T được ly hôn ông Tran, Thanh V.
Giấy chứng nhận kết hôn số 82 do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố
Hồ Chí Minh cấp ngày 09/3/2017 cho bà Nguyễn Thị T và ông Tran, Thanh V
không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị T chịu và
được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà bà T đã nộp tạm ứng án phí theo
biên lai thu số AA/2019/0092727 ngày 06/10/2020 của Cục Thi hành án dân sự
Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Bà Nguyễn Thị T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày tống đạt hợp lệ bản án. Ông Tran, Thanh V được quyền kháng cáo trong
thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát được
quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
- TAND Tối cao;
THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!
- TAND Cấp cao tại TP.HCM;
!
- VKSND cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
- Cục THADS TP.HCM;
!
- UBND quận B, TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VT.(Linh/20b)
Lưu!Thị!Thủy!Tiên!
! HỘI!THẨM!NHÂN!DÂN! HỘI!THẨM!NHÂN!DÂN! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! !
!
! !
!
!
!
!
!
!
!
!
! Lê!Thị!Nhung!
Nguyễn!Thành!Thông!
Lưu!Thị!Thủy!Tiên!
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND Quận 7, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! ! ! ! Lưu!Thị!Thủy!Tiên |