- Tranh chấp gì? án hình sự — "Công T - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Dương C ng T phạm tội Cố ý g y thương tích .
- Căn cứ chính? Điều 134 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 522/2019/HS-ST Ngày 13 - 11 - 2019 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA-TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Dung.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Quyền Lương.
Ông Trần Công Danh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Trần Ngọc Phương Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 11 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 503/2019/TLST-HS, ngày 21 tháng 10 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 519/2019/QĐXXST-HS ngày 24 tháng 10 năm 2019 đối với bị cáo:
Họ và tên: Dƣơng Công T, sinh năm 1990, tại Đồng Nai (có mặt); Nơi cư trú: 361B, khu phố 1, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; nghề nghiệp: không; trình độ học vấn: 11/12; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: kinh; tôn giáo: không; con ông Dương Thanh S, sinh năm 1961 v
Phạm Thị H, sinh năm 1971; gia đình có 02 anh em, bị cáo là con thứ hai; chưa có vợ, con; tiền án: không.
Tiền sự: Ng y 26/01/2018 ị C ng an th nh phố Biên Hòa ử phạt 2.500.000 đồng về h nh vi X m hại sức kh e c a người khác .
Nhân thân: Ng y 16/10/2018 có h nh vi Cố ý g y thương tích . Ng y 22/7/2019 ị Tòa án nh n d n th nh phố Biên Hòa ử phạt 02 năm 06 tháng t về tội Cố ý g y thương tích , thời hạn t tính t ng y 28/02/2019. Hiện đang ị tạm giam tại nhà tạm giữ Công an thành phố Biên Hòa trong vụ án Cố ý gây thương tích theo bản án số: 328/2019/HS-ST ngày 22/7/2019 c a Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Bị hại: Bà Phan Thị Cẩm T, sinh năm 1987 (có mặt).
Nơi cư trú: Khu vực B, phường B, Thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành M, sinh năm 1972 (vắng mặt).
Nơi cư trú: 37B, khu phố 1A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Dương C ng T l người nghiện ma túy v đã sử dụng ma túy trên 10 năm. V o ng y 14/9/2018, T sử dụng ma túy t ng hợp (h ng đá) d n đến hệ quả là ị rối loạn loạn thần. Đến khoảng 02 giờ ng y 15/9/2018, khi đang trong tình trạng rối loạn loạn thần vì sử dụng chất ma túy, T ra đứng ở lề đường đường B thuộc khu phố 1, phường T, th nh phố B, tỉnh Đồng Nai. C ng lúc n y, bà Nguyễn Thị Hồng L điều khiển e m t iển số 95E1-304.47 chở bà Phan Thị Cẩm T, sinh năm 1987, hộ khẩu thường trú: Khu vực B, phường B, thị ã L, tỉnh Hậu Giang lưu th ng trên đường B theo hướng th nh phố Biên Hòa đi Bình Dương. Tuấn nhặt 01 cục đá anh kích thước 15cm 06cm ném trúng vào vùng trán phải bà T l m bà T ngã uống đường ất tỉnh, T chạy về nh T gần đó. Bà T được bà L đưa đến Bệnh viện đa khoa Đồng Nai cấp cứu.
Khoảng 03 giờ c ng ng y 15/9/2018, v n đang trong tình trạng rối loạn loạn thần vì sử dụng ma túy, T tiếp tục ra đứng tại lề đường đoạn đường trên. Lúc n y, có ông Nguyễn Th nh M, sinh năm 1972, hộ khẩu thường trú: 37B, khu phố 1A, phường T, th nh phố B điều khiển e m t iển số 60F1-9251 lưu th ng theo hướng th nh phố Biên Hòa đi Bình Dương v a chạy ngang qua thì ị T d ng 01 cục đá n m trúng v o v ng đầu ên phải l m ông M t ngã uống đường, T về nh . Ông M tự đến Bệnh viện đa khoa Đồng Nai khám.
Quá trình điều tra, T khai nhận h nh vi phạm tội như trên.
Vật chứng thu giữ: Bà L giao nộp 01 cục đá anh kích thước 15cm 06cm.
Tại Bản Kết luận giám định pháp y về thương tích số: 0843/TgT/2018 ng y 22 tháng 10 năm 2018 c a Trung tâm Pháp y tỉnh Đồng Nai đã kết luận thương tích v tỷ lệ thương tật c a bà Phan Thị Cẩm T như sau:
1. Dấu hiệu chính qua giám định:
- T n thương dập não vùng trán phải kích thước 2,3 x 2,7 cm (Áp dụng Chương 2, điều III, mục 2). Tỷ lệ: 40%
- T n thương khuyết sọ đáy mềm vùng trán phải kích thước 2,9 x 5,5 cm (Áp dụng Chương 2, điều I, mục 5.2). Tỷ lệ: 26%
- Phần sẹo vùng trán phải nằm ngoài chân tóc kích thước 04 x 0,3 cm, sẹo ơ dính, đ i màu, xấu thẩm mỹ (Áp dụng Chương 9, điều II, mục 1). Tỷ lệ: 07%
- Phần sẹo vùng trán phải nằm trong ch n tóc kích thước 06 x 0,3 cm (Áp dụng Chương 9, điều I, mục 1) Tỷ lệ: 03%
2. Tỷ lệ thương t n cơ thể (áp dụng theo phương pháp cộng l i) do thương tích gây nên tại thời điểm giám định l : 60% (sáu mươi phần trăm).
3. Vật g y thương tích: Vật tày.
Bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 48/KL-VPYTW ngày 17 tháng 01 năm 2019 c a Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa kết luận đối với Dương C ng T như sau:
- Về Y học:
+ Vụ thứ 01 (ng y 15/9/2018): Trước, trong v sau khi g y án: Đương sự bị bệnh Rối loạn loạn thần do sử dụng chất kích thích (F15.5-ICD. 10).
- Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi:
+ Vụ thứ 01: Tại thời điểm g y án: Đương sự mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.
+ Hiện nay: Đương sự có đ năng lực nhận thức v điều khiển h nh vi để làm việc với cơ quan pháp luật.
Tại C ng văn số: 91/VPYTW ng y 14/6/2019 c a Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa trả lời như sau:
Đương sự đã sử dụng ma túy hơn 10 năm, sử dụng ma túy đá thường uyên, Người sử sụng ma túy thường uyên, l u d i đưa đến iến đ i cấu trúc não, l m rối loạn các chất d n truyền thần kinh d n đến iến đ i nh n cách ền vững như lười nhác, tính tình nóng nảy, kh ng kiềm chế cảm úc v h nh vi nhất l tình huống ung đột, liên quan ạo lực.
Trên nền c a các rối iến nh n cách đó, khi đương sự sử dụng ma túy thường uyên hoặc liều cao s uất hiện tình trạng loạn thần với iểu hiện như ý tưởng hại, th địch, gia tăng tính g y hấn v mất khả năng kiềm chế h nh vi. Cụ thể đối với đương sự l sau khi sử dụng ma túy đương sự có iểu hiện th địch, gia tăng g y hấn v mất khả năng kiềm chế h nh vi nên đương sự g y án kh ng có mục đích, động cơ gì cả. Xuyên suốt trong các ản ghi lời khai đương sự g y án kh ng có động cơ, mục đích trong người cảm thấy nóng v để giải t a t m lý ức úc do sử dụng ma túy g y ra. Đối với đương sự trong vụ án ng y 15/9/2018, đương sự có thể phần n o nhận thức được nhưng mất khả năng kiềm chế h nh vi (cũng tương đương với mất năng lực nhận thức v điều khiển h nh vi) trong trạng thái rối loạn loạn thần.
Trạng thái rối loạn loạn thần do sử dụng ma túy đá có thể thoáng qua một v i giờ, v có thể k o d i đến 01 năm, t y thuộc v o nhiều yếu tố, đặc iệt l cơ địa người sử dụng ma túy. Nhưng đối với đương sự tình trạng loạn thần đến ng y 17/01/2019 đã kh i. Trong trường hợp rối loạn loạn thần do sử dụng ma túy đá, người ệnh v n trong trạng thái ý thức tỉnh táo, chứ kh ng phải sảng hoặc h n mê nên v n có thể nhớ lại nội dung vụ việc trong trạng thái loạn thần. Do vậy, đương sự v n nhớ lại việc g y án đối với Phan Thị Cẩm T v ng Nguyễn Th nh M v o sáng ng y 15/9/2018.
- Về trách nhiệm d n sự: Bà Phan Thị Cẩm T yêu cầu ồi thường chi phí điều trị thương tích với số tiền l 130.699.000đồng (Một trăm a mươi triệu sáu trăm chín mươi chín nghìn đồng), Dương C ng T chưa ồi thường cho bà Thúy.
- Đối với thương tích c a ông Nguyễn Th nh M: do thương tích nhẹ nên ông M kh ng yêu cầu giám định tỷ lệ thương tích v kh ng yêu cầu Tuấn ồi thường.
Bản cáo trạng số: 497/CT/VKS-HS ngày 09/10/2019 c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai truy tố ị cáo Dương C ng T về tội: Cố ý g y thương tích theo quy định tại điểm a, i khoản 1; điểm c khoản 3 Điều 134 v Điều 13 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đ i, sung năm 2017.
Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trình bày lời luận tội v n giữ nguyên quyết định truy tố.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng điểm a, i khoản 1; điểm c khoản 3 Điều 134; Điều 13; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017: Xử phạt bị cáo Dương C ng T t 06 (sáu) năm tù đến 07 (bảy) năm tù.
Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 584 Bộ luật dân sự năm 2015.
Buộc bị cáo Dương C ng T bồi thường cho bà Phan Thị Cẩm T số tiền 130.699.000 đồng.
Về biện pháp tư pháp: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tịch thu tiêu h y 01 cục đá anh kích thước 15cm x 06 cm.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
- Lời nói sau cùng c a các bị cáo: Bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng c a cơ quan Điều tra Công an thành phố Biên Hòa, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự th tục quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo không có khiếu nại về hành vi, quyết định c a cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các h nh vi, quyết định tố tụng c a cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
X t lời khai c a ị cáo tại phiên tòa ph hợp với các lời khai c a ị cáo tại giai đoạn điều tra, lời khai c a người ị hại, người l m chứng, iên ản thực nghiệm điều tra và các chứng cứ khác có tại hồ sơ, cáo trạng m tả. T đó đã có đ cơ sở kết luận: Khoảng 02 giờ ng y 15 tháng 9 năm 2018, tại đoạn đường B i Hữu Ngh a thuộc khu vực khu phố 1, phường T, th nh phố B, tỉnh Đồng Nai, ị cáo Dương C ng T sau khi sử dụng chất ma túy v ị rối loạn loạn thần d n đến v cớ có h nh vi đứng ên lề đường d ng 01 cục đá anh kích thước 15cm 06cm n m 01 cái trúng v o v ng đầu bà Phan Thị Cẩm T gây thương tích trong khi bà T đang ngồi sau e m t do bà Nguyễn Thị Hồng L điều khiển chở chạy ngang qua nơi ị cáo T đứng.
Tại Bản Kết luận giám định pháp y về thương tích số: 0843/TgT/2018 ngày 22 tháng 10 năm 2018 c a Trung tâm Pháp y tỉnh Đồng Nai đã kết luận thương tích và tỷ lệ thương tật c a bà Phan Thị Cẩm T tỷ lệ thương t n cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm giám định l : 60% (sáu mươi phần trăm).
Bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 49/KL-VPYTW ngày 17 tháng 01 năm 2019 c a Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa kết luận đối với Dương C ng T như sau:
- Về Y học:
+ Vụ thứ 01 (ng y 15/9/2018): Trước, trong v sau khi g y án: Đương sự bị bệnh Rối loạn loạn thần do sử dụng chất kích thích (F15.5-ICD. 10).
- Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi:
+ Vụ thứ 01: Tại thời điểm g y án: Đương sự mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.
+ Hiện nay: Đương sự có đ năng lực nhận thức v điều khiển h nh vi để làm việc với cơ quan pháp luật.
Tại C ng văn số: 91/VPYTW ng y 14/6/2019 c a Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa trả lời như sau:
Đương sự đã sử dụng ma túy hơn 10 năm, sử dụng ma túy đá thường xuyên, người sử sụng ma túy thường uyên, l u d i đưa đến iến đ i cấu trúc não, l m rối loạn các chất d n truyền thần kinh d n đến iến đ i nh n cách ền vững như lười nhác, tính tình nóng nảy, kh ng kiềm chế cảm úc v h nh vi nhất l tình huống ung đột, liên quan ạo lực
Trên nền c a các rối iến nh n cách đó, khi đương sự sử dụng ma túy thường uyên hoặc liều cao s uất hiện tình trạng loạn thần với iểu hiện như ý tưởng hại, th địch, gia tăng tính g y hấn v mất khả năng kiềm chế h nh vi. Cụ thể đối với đương sự l sau khi sử dụng ma túy đương sự có iểu hiện th địch, gia tăng g y hấn v mất khả năng kiềm chế h nh vi nên đương sự g y án kh ng có mục đích, động cơ gì cả. Xuyên suốt trong các ản ghi lời khai đương sự g y án kh ng có động cơ, mục đích trong người cảm thấy nóng v để giải t a t m lý ức úc do sử dụng ma túy g y ra. Đối với đương sự trong vụ án ng y 15/9/2018, đương sự có thể phần n o nhận thức được nhưng mất khả năng kiềm chế h nh vi (cũng tương đương với mất năng lực nhận thức v điều khiển h nh vi) trong trạng thái rối loạn loạn thần.
Trạng thái rối loạn loạn thần do sử dụng ma túy đá có thể thoáng qua một v i giờ, v có thể k o d i đến 01 năm, t y thuộc v o nhiều yếu tố, đặc iệt l cơ địa người sử dụng ma túy. Nhưng đối với đương sự tình trạng loạn thần đến ng y 17/01/2019 đã kh i. Trong trường hợp rối loạn loạn thần do sử dụng ma túy đá, người ệnh v n trong trạng thái ý thức tỉnh táo, chứ kh ng phải sảng hoặc h n mê nên v n có thể nhớ lại nội dung vụ việc trong trạng thái loạn thần. Do vậy, đương sự v n nhớ lại việc g y án đối với Phan Thị Cẩm T v ng Nguyễn Th nh M v o sáng ng y 15/9/2018.
Hành vi c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trực tiếp đến sức kh e c a người khác được pháp luật bảo vệ, làm mất an ninh trật tự tại địa phương, g y ất bình trong quần chúng nh n d n. Do đó, cần xử phạt bị cáo một mức án tương ứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội c a bị cáo, cách ly bị cáo ra kh i xã hội một thời gian nhằm răn đe, giáo dục và phòng ng a chung.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Quá trình điều tra v tại phiên tòa ị cáo th nh khẩn khai áo, ăn năn hối cải quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đ i sung năm 2017.
Về trách nhiệm dân sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị hại bà Phan Thị Cẩm T yêu cầu bị cáo bồi thường theo bảng kê ngày 14/11/2018, cụ thể:
- Tiền viện phí điều trị t ng y 15/9/2018 đến ngày 21/9/2018 là: 12.398.000 đồng.
- Tiền khám điều trị: 39.000đồng.
- Tiền thuốc: 235.000đồng.
- Tiền chụp Xquang: 536.000đồng.
- Tiền khám đo điện não: 119.000đồng.
- Số tiền khám ngoại thần kinh ngày 11/11/2018: 39.000đồng.
- Số tiền khám ngoại thần kinh ng y 12/11/2018: 39.000đồng.
T ng chi phí điều trị có hóa đơn: 14.099.000đồng.
- Tiền mua thuốc điều trị ngoại viện: 1.000.000đồng.
- Tiền thuê xe dịch vụ chở đi tái khám: 04 lần 400.000đồng/01 lần = 1.600.000đồng.
- Chi phí cho một người phải nghỉ việc chăm sóc ệnh nh n: 01 người x 200.000đồng/01 ng y 20 ng y = 4.000.000đồng.
- Thiệt hại xảy ra do bị thương tích phải nghỉ việc điều trị: 01 người x 10.000.000đồng/01 tháng x 06 tháng = 60.000.000đồng.
- Chi phí tiếp tục tái khám v điều trị tiếp theo: 50.000.000đồng.
Tổng cộng: 130.699.000 đồng.
Theo các hóa đơn tiền thuốc bà Phan Thị Cẩm T cung cấp có tại hồ sơ: 24.757.494đồng
Tại phiên tòa bị hại bà Phan Thị Cẩm T v n giữ nguyên yêu cầu bị cáo bồi thường chi phí bồi thường theo bảng kê ngày 14/11/2018, t ng số tiền 130.699.000 đồng. Tại phiên tòa bị cáo đồng ý bồi thường theo yêu cầu c a bị hại bà Phan Thị Cẩm T số tiền 130.699.000 đồng, nên ghi nhận.
Về biện pháp tư pháp: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.
Tịch thu tiêu h y 01 cục đá anh. (Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 23/10/2019 c a Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
Đối với h nh vi c a ị cáo Dương C ng T d ng đá n m ng Nguyễn Thành M, C ng an th nh phố Biên Hòa đã ra quyết định ử phạt h nh chính theo đúng quy định.
Đối với haønh vi bò caùo Dương C ng T Cố ý g y thương tích cho ng Dương Thanh Sang. Ng y 22/7/2019 Tòa án nh n d n th nh phố Biên Hòa xeùt xöû taïi baûn aùn hình söï sô thaåm soá: 328/2019/HS-ST xöû phaït bò caùo Dương Công T 02 năm 06 tháng t , do baûn aùn hình söï sô thaåm soá: 328/2019/HS-ST có kháng cáo, bản án chöa coù hieäu löïc phaùp luaät neân Hoäi ñoàng xeùt xöû khoâng toång hôïp hình phaït.
Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135 và khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo phải chịu 200.000đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm và 6.534.950đồng (Sáu triệu năm trăm a mươi ốn nghìn chín trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Dương C ng T phạm tội Cố ý g y thương tích .
Áp dụng điểm a, i khoản 1 và điểm c khoản 3 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017; Điều 13; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017.
Xử phạt bị cáo Dương C ng T 06 (Sáu) năm 06 (Sáu) tháng t . Thời hạn tù tính t ngày baét thi haønh aùn.
Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 357; Điều 584; Điều 586; Điều 590 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Bị cáo Dương C ng T bồi thường số tiền cho bị hại bà Phan Thị Cẩm T số tiền 130.699.000đồng (Một trăm a mươi triệu sáu trăm chín mươi chín nghìn đồng).
Kể t ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể t ng y có đơn yêu cầu thi hành án c a người được thi h nh án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Về biện pháp tư pháp: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.
Tịch thu tiêu h y 01 cục đá anh. (Theo iên ản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 23/10/2019 c a Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135 và khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo phải chịu 200.000đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm v 6.534.950đồng (Sáu triệu năm trăm a mươi ốn nghìn chín trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bị cáo, bị hại được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án. Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định c a pháp luật.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Đồng Nai (1); - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai (1); - Viện kiểm sát nhân dân TP. Biên Hòa (2); - THA Dân sự (1); - Nhà tạm giữ Công an TP. Biên Hòa (1); - Thi hành án hình sự (6); - Bị cáo (1); - Bị hại (1); - Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan (1); - Lưu (5). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kim Dung |