vanban.org

Bản án 52 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng G ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Soá: /2023/HNGÑ – ST
Ngaøy: 28/7/2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN LOÄC NINH – TÆNH BÌNH PHÖÔÙC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Oanh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thị Ngọc Loan

2. Ông Nguyễn Thành Vui

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước tham gia phiên toà: Ông Cao Thanh Nam - Kiểm sát viên

Ngày 28 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 193/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 25/2023/QĐHPT ngày 13/7/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng G, sinh năm 1970 (có mặt)

HKTT: Tổ 4, ấp 6B, xã T, huyện N, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Bà Đào Thị H, sinh năm 1974 (vắng mặt)

HKTT Tổ 4, ấp 6B, xã T, huyện N, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 13/3/2023, bản tự khai, nguyên đơn Ông Nguyễn Hoàng G trình bày:

Ông Nguyễn Hoàng G và bà Đào Thị H tự nguyện sống chung với nhau từ năm 1997, có đăng ký kết tại UBND xã T, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

Vợ chồng sống hạnh phúc đến khoảng năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn bất đồng quan điểm trong cuộc sống, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay nhận thấy vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa nên Ông Nguyễn Hoàng G xin được ly hôn với bà Đào Thị H.

Về con chung: Ông G và bà H có 02 người con chung tên Nguyễn Thanh H2, sinh 02/3/1998 và Nguyễn Hồng H1, sinh ngày 07/3/2000. Khi ly hôn, các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn bà Đào Thị H: Bà H có đăng ký hộ khẩu tại ấp 6B, xã T, huyện N, tỉnh Bình Phước. Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho bà H và triệu tập bà H làm việc theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, tuy nhiên bà H không có văn bản trình bày ý kiến, không giao nộp tài liệu chứng cứ và không có mặt theo các thông báo, quyết định của Tòa án.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tại phiên tòa:

- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn không chấp hành pháp luật, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho bà H theo luật định. Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị gì về tố tụng.

- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chaáp nhaän yeâu caàu khởi kiện của nguyên đơn Ông Nguyễn Hoàng G:

+ Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa Ông Nguyễn Hoàng G với bà Đào Thị H.

+ Về con chung: Các con chung đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

+ Veà taøi saûn chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

+ Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn Ông Nguyễn Hoàng G có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh yêu cầu giải quyết ly hôn với bà Đào Thị H. Bà H cư trú tại xã T, huyện N nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tại phiên tòa, bị đơn là bà H vắng mặt, tuy nhiên Tòa án đã thực hiện các thủ tục tống đạt văn bản tố tụng đối với bà H theo quy định. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Ông G và bà H tự nguyện kết hôn với nhau từ năm 1997 có đăng ký kết hôn tại có đăng ký kết tại UBND xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, vì vậy hôn nhân của ông G và bà H là hợp pháp. Ông G cho rằng vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2010. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên ông G xin ly hôn với bà H. Đối với bà H, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng bà H không đến làm việc cũng như tham gia hòa giải để đưa ra ý kiến và biện pháp hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng. Như vậy, có căn cứ để xác định tình trạng hôn nhân giữa ông G và bà H đã mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông G.

Về con chung: Ông G và bà H có 02 người con chung tên Nguyễn Thanh H2, sinh 02/3/1998 và Nguyễn Hồng H1, sinh ngày 07/3/2000. Khi ly hôn, các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông G và bà H tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Không có nên không xem xét

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tại phiên tòa là phù hợp nên được chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy ông G phải chịu số tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ vào:

- Điều 19, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2015;

- Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 và khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa áùn.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa Ông Nguyễn Hoàng G và bà Đào Thị H.

2. Về con chung: Các con chung đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

4. Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng G chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0010376 ngày 24 tháng 3 năm 2023.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng có bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nôi nhaän :

T.M HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM

- TAND tænh Bình Phöôùc;

THAÅM PHAÙN - CHUÛ TOÏA PHIEÂN TOØA

- VKSND huyeän Loäc Ninh;

- THA DS huyeän Loäc Ninh;

- Caùc ñöông söï;

- UBND xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước;

- Löu hoà sô.

Hồ Thị Oanh

Cỡ chữ