vanban.org

Bản án 52/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà T đối với Ông M.

Bà T và Ông M được ly hôn. Về nuôi con chung: Con gái Nguyễn Hồng P, sinh năm 1991 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim T "Ly hôn" Nguyễn Văn Mười"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà T đối với Ông M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Thi Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phạm Thị Tơ; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦ THỪA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52 /HNGĐ-ST
Ngày: 31/7/2019
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA -TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Tơ

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Vân

Ông Trần Văn Nhị

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.

Ngày 31 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 169/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2019/QĐXX-ST ngày 17 tháng 7 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Khu B, khu phố Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An

- Bị đơn: Ông M, sinh năm: 1964.

Địa chỉ: Khu B, khu phố Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An

(Bà T có mặt. Ông M có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 30/5/2019 và lời trình bày trong quá trình tố tụng giải quyết vụ án nguyên đơn Bà T trình bày: bà với Ông M tự nguyện đi đến hôn nhân được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới vào năm 1988. Ông bà có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Thủ Thừa theo giấy chứng nhận kết hôn số 77, quyển số 01 ngày 04/7/2008. Cuộc sống vợ chồng không mang lại hạnh phúc. Bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nhau nữa nên bà yêu cầu được ly hôn với Ông M.

Về nuôi con chung: Ông bà có một con chung tên Nguyễn Hồng P, sinh năm 1991. Con gái đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn Ông M trình bày tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 03/7/2019 xin tòa án xét xử theo yêu cầu của Bà T. Ông không ý kiến.

Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

Ngày 28/6/2019 Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa thụ lý vụ án

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa xác định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà T yêu cầu ly hôn với Ông M. Căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn ” thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa.

Ông M đã được Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Bà T với Ông M tự nguyện đi đến hôn nhân được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới vào năm 1988. Ông bà có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân thị trấn Thủ Thừa theo giấy chứng nhận kết hôn số 77, quyển số 01 ngày 04/7/2008. Cuộc sống vợ chồng không mang lại hạnh phúc. Bà T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nhau nữa nên Bà T yêu cầu được ly hôn với Ông M. Ngày 03/7/2019 Ông M có đơn xin xét xử vắng mặt và trong đơn có ghi rõ yêu cầu Tòa án xét xử theo yêu cầu của Bà T nên việc xin ly hôn của Bà T được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về nuôi con chung: Ông bà có một con chung tên Nguyễn Hồng P sinh năm 1991. Con gái đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điều 55, 56 Luật hôn nhân gia đình.

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà T đối với Ông M.

Bà T và Ông M được ly hôn.

Về nuôi con chung: Con gái Nguyễn Hồng P, sinh năm 1991 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí Bà T nộp ngày 12/6/2019 biên thu lai số 0001991 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa sang án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông M được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án.

Cỡ chữ