- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c các Đi u 56, 81, 82, 83 và 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 244, 228 và 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 52/2026/HNGĐ-ST Ngày: 27-01-2026 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Kim Thoa;
2. Ông Đặng Văn Tâm.
.
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 01 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân khu vực 11 t
s th m công khai v án hôn nhân và gia đình th lý số: 350/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025 về vi c “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t
số 419/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2026/QĐ-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026, giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L Q, sinh ngày 01/01/1986; địa chỉ: ấp M, ã N, tỉnh An Giang; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày 05/7/2023 do C c Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự ã hội cấp; có mặt.
Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh ngày 01/01/1982; địa chỉ: ấp M, ã N, tỉnh An Giang; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày 18/01/2023 do C c Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự ã hội cấp; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Bùi Thị Lệ Q trình bày:
Bà Q và ông L do mai mối, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2004, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân ã M, huy n C (nay là ã N) vào ngày 22/09/2011. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh được 02 con chung tên Trần Văn T, sinh ngày 29/5/2005 và Trần Thị Ngọc Y, sinh ngày 30/01/2012. Hi n tại, cháu T đã thành niên, cháu Y hi n do bà Q chăm sóc, nuôi dưỡng.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn do ông L thường uyên nhậu cùng bạn bè, kiếm chuy n đánh vợ, con. Bà Q và ông L không còn sống chung với nhau từ tháng 5 năm 2025 đến nay, không tới lui thăm nhau.
Nhận thấy tình cảm không còn nên bà Q yêu cầu ly hôn với ông L; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết đối với con chung tên Trần Văn T do đã thành niên, yêu cầu được tiếp t c nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Trần Thị Ngọc Y, yêu cầu ông L có nghĩa v cấp dưỡng nuôi dạy cháu Y mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi cháu Y thành niên và có khả năng lao động nuôi sống bản thân; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
- Bị đ n ông Trần Văn L đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết v án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa,
- Nguyên đ n bà Bùi Thị L Q ác định mâu thuẫn gia đình do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên ảy ra cãi vã nhau, gia đình hai bên có tạo điều ki n hàn gắn tình cảm nhưng không hàn gắn được. Đồng thời, bà Q rút lại yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi dạy cháu Y mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi cháu Y thành niên và có khả năng lao động nuôi sống bản thân và không cung cấp thêm tài li u, chứng cứ.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Vi c tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chu n bị t và tại phiên tòa: Th m phán, Hội đồng t , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Vi c tuân theo pháp luật tố t ng của người tham gia tố t ng: Nguyên đ n đã thực hi n đúng theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố t ng dân sự. Bị đ n đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự nên Hội đồng t
tiến hành t vắng mặt đối với ông L.
Về vi c giải quyết v án: Đề nghị Hội đồng t căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 217 và 244 Bộ luật Tố t ng dân sự, đề uất: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Bùi Thị L Q đối với ông Trần Văn L; bà Q được tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Thị Ngọc Y, sinh ngày 30/01/2012, ông L không phải cấp dưỡng nuôi dạy các con chung. Đình chỉ yêu cầu kh i ki n của bà Q yêu cầu ông L có nghĩa v cấp dưỡng nuôi dạy cháu Y mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi cháu Y thành niên và có khả năng lao động nuôi sống bản thân.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố t ng:
Bà Bùi Thị L Q kh i ki n yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn L, ông L cư trú trên địa bàn ã N, tỉnh An Giang. X t, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 11 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Ông Trần Văn L đã được tri u tập hợp l tham gia phiên tòa nhưng ông L vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt ông L theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà Bùi Thị L Q khai, bà Q và ông L do mai mối, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2004, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân ã M vào ngày 22/9/2011 nên quan h hôn nhân giữa bà Q và ông L là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo v .
Bà Q ác định, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên ảy ra cãi vã nhau, ông L thường uyên nhậu cùng bạn bè, kiếm chuy n đánh vợ con. Vợ chồng không còn sống chung với nhau từ tháng 5 năm 2025 cho đến nay, không tới lui thăm nhau.
X t thấy, uất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà Q và ông L phát sinh mâu thuẫn do ông L không quan tâm đến vợ con, thường hay nhậu cùng bạn bè và không còn sống chung từ tháng 5 năm 2025 đến nay. Mặc khác, ông L cũng không có ý kiến phản đối về yêu cầu ly hôn của bà Q. Cho nên, có căn cứ ác định mâu thuẫn giữa bà Q và ông L là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, m c đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Q đối với ông L theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà Q ác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh được 02 con chung tên Trần Văn T, sinh ngày 29/5/2005 và Trần Thị Ngọc Y, sinh ngày 30/01/2012. Hi n tại, cháu T đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết; yêu cầu được tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Thị Ngọc Y.
X t thấy, cháu T đã thành niên, bà Q không yêu cầu nên không đề cập giải quyết. Đối với cháu Y, hi n cháu do bà Q chăm sóc, nuôi dưỡng phát triển tốt về thể chất, tinh thần, được tạo điều ki n học tập. Mặc khác, cháu Y cũng có nguy n vọng sống cùng với bà Q khi bà Q và ông L ly hôn. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn định cho con chung phát triển tốt về thể chất và tinh thần nên Hội đồng t giao cháu Y cho bà Q tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Q yêu cầu ông L có nghĩa v cấp dưỡng nuôi dạy cháu Y mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi cháu Y thành niên và có khả năng lao động nuôi sống bản thân. Tuy nhiên, tại phiên tòa, bà Q rút lại yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. X t thấy, vi c bà Q rút lại yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguy n, không trái đạo đức ã hội nên Hội đồng t đình chỉ yêu cầu này là phù hợp với Điều 244 Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Q không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân s th m: Bà Q phải chịu án phí hôn nhân s th m theo quy định của pháp luật tố t ng dân sự. Ông L không phải chịu án phí hôn nhân s th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Đi u 56, 81, 82, 83 và 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 244, 228 và 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà Bùi Thị L Q đối với ông Trần Văn L.
- Về hôn nhân: Bà Bùi Thị L Q được ly hôn với ông Trần Văn L.
- Về con chung: Bà Bùi Thị L Q không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết đối với con chung tên Trần Văn T, sinh ngày 29/5/2005 do con chung đã thành niên nên không em t, giải quyết. Bà Bùi Thị L Q được tiếp t c chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Ngọc Y, sinh ngày 30/01/2012. Ông Trần Văn L không phải cấp dưỡng nuôi dạy cháu Y.
Bà Bùi Thị L Q cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản tr ông Trần Văn L trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, c quan có th m quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
2. Đình chỉ yêu cầu kh i ki n của bà Bùi Thị L Q yêu cầu ông Trần Văn L cấp dưỡng nuôi dạy cháu Trần Thị Ngọc Y mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động nuôi sống bản thân.
3. Về án phí s th m:
Bà Bùi Thị L Q phải chịu án phí hôn nhân s th m 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0007385 do Thi hành án dân sự tỉnh An Giang cấp ngày 04 tháng 11 năm 2025. Bà Bùi Thị L Q đã nộp đủ án phí.
Ông Trần Văn L không phải chịu án phí hôn nhân s th m.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, bà Bùi Thị L Q có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang t phúc th m. Riêng thời hạn kháng cáo của ông Trần Văn L là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 30 Lu t thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11 (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Phòng THADS khu vực 11 (1); - Các đư ng sự; - UBND ã Nh n Mỹ (1); - Lưu hồ s (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Lắm |