vanban.org

Bản án 52/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Hà Thị L và anh Nguyễn Đức T.

Về nuôi con chung: 1. Giao con chung tên là Nguyễn Đức Thành Công, sinh ngày 14/01/2012 cho anh Nguyễn Đức T tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên là Nguyễn Đức T Thiên, sinh ngày 10/8/2016 cho chị Hà Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Việc trực tiếp nuôi con chung được thực hiện cho đến khi con chung đủ 18 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý - Thanh"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Hà Thị L và anh Nguyễn Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2026/HNGĐ-ST
Ngày 06-02-2026
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Đông

Ông Bùi Đình Hùng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Anh - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Trần Huy Hoàng - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ L số 215/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 35/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm 1987; nơi cư trú: Tổ dân phố 7 Q, phường L, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Phường H, thành phố H1, tỉnh Quảng Ninh; vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1987; nơi cư trú: Tổ dân phố 7 Q, phường L, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 31/10/2025 và các lời khai tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Hà Thị L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Đức T xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Liên Khê, huyện Thuỷ Nguyên (nay là phường Lưu Kiếm), thành phố Hải Phòng vào năm 2011. Quá trình chung sống vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn từ đầu năm 2025, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, lối sống dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách, lạnh nhạt. Từ đầu năm 2025 chị đã đưa con nhỏ về nhà bố mẹ đẻ ở tại phường Hoành Bồ, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và hai bên đã sống ly thân từ đó cho đến nay không còn quan tâm đến nhau. Nay chị L xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm giữa chị và anh T không còn, không thể đoàn tụ được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Đức Thành Công, sinh ngày 14/01/2012 và Nguyễn Đức T Thiên, sinh ngày 10/8/2016. Ly hôn, chị đề nghị Toà án giao con chung tên Nguyễn Đức Thành Công cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Đức T Thiên cho chị trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên. Về việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị L xác định hai bên không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản ghi lời khai ngày 18/12/2025 bị đơn là anh Nguyễn Đức T trình bày: Anh và chị Hà Thị L xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Liên Khê, huyện Thuỷ Nguyên (nay là phường Lưu Kiếm), thành phố Hải Phòng vào năm 2011. Quá trình chung sống vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn từ đầu năm 2025, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hoà hợp, bất đồng trong lối sống và cách nuôi dạy con dẫn tới vợ chồng xảy ra xô xát, xúc phạm nhau. Do mâu thuẫn nên vợ chồng đã sống ly thân mỗi người một nơi không còn quan tâm đến nhau. Nay chị L xin ly hôn anh mong muốn vợ chồng về đoàn tụ cùng nuôi dạy con chung, nếu chị L vẫn kiên quyết xin ly hôn thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Đức Thành Công, sinh ngày 14/01/2012 và Nguyễn Đức T Thiên, sinh ngày 10/8/2016. Ly hôn, anh T đề nghị Toà án giao con chung tên Nguyễn Đức Thành Công cho anh trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Đức T Thiên cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên. Về việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Anh T xác định hai bên không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và về việc giải quyết vụ án như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ L cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng, bị đơn chưa tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng. Về việc giải quyết nội dung vụ án thì đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Cho ly hôn giữa chị Hà Thị L và anh Nguyễn Đức T. Giao con chung Nguyễn Đức Thành Công, sinh ngày 14/01/2012 cho anh Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Nguyễn Đức T Thiên cho chị Hà Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chị Hà Thị L và anh Nguyễn Đức T tự thỏa thuận giao nhận cho nhau. Về tài sản chung vợ chồng do Tòa án không thụ L giải quyết khi ly hôn nên Kiểm sát viên không đề cập giải quyết trong vụ án này. Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng, thẩm quyền: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân gia đình và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị Hà Thị L vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Đức T vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Hà Thị L và anh Nguyễn Đức T.

. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Hà Thị L và anh Nguyễn Đức T được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 27 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân xã Liên Khê, huyện Thuỷ Nguyên (nay là phường Lưu Kiếm), thành phố Hải Phòng là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn trở nên căng thẳng, trầm trọng dẫn đến việc vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2025 đến nay. Tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài và trầm trọng, hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Hà Thị L xin ly hôn với anh Nguyễn Đức T. Anh Nguyễn Đức T mong muốn vợ chồng đoàn tụ để nuôi dạy con chung, nếu chị L kiên quyết xin ly hôn đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào thực tế của quan hệ hôn nhân và quy định của pháp luật, áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hà Thị L với anh Nguyễn Đức T.

. Về con chung: Chị Hà Thị L và anh Nguyễn Đức T có 02 con chung tên là Nguyễn Đức Thành Công, sinh ngày 14/01/2012 và Nguyễn Đức T Thiên, sinh ngày 10/8/2016. Khi ly hôn chị L và anh T đều thống nhất giao con chung Nguyễn Đức Thành Công, sinh ngày 14/01/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Nguyễn Đức T Thiên cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Tài liệu, chứng cứ và lời trình bày của các đương sự thể hiện cả hai bên đều có đủ điều kiện, khả năng và thời gian để chăm sóc con chung, con chung hiện đang khỏe mạnh phát triển bình thường, hiện con chung Nguyễn Đức Thành Công đang ở cùng anh T, con chung Nguyễn Đức T Thiên đang ở cùng với chị L có cuộc sống ổn định. Căn cứ vào tình hình thực tế và quy định của pháp luật nên áp dụng Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình giao con chung tên là Nguyễn Đức Thành Công, sinh ngày 14/01/2012 cho anh Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên là Nguyễn Đức T Thiên, sinh ngày 10/8/2016 cho chị Hà Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, chị Hà Thị L và anh Nguyễn Đức T trình bày để tự thỏa thuận không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Hà Thị L và anh Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản L và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, chị Hà Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Hà Thị L và anh Nguyễn Đức T.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Giao con chung tên là Nguyễn Đức Thành Công, sinh ngày 14/01/2012 cho anh Nguyễn Đức T tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên là Nguyễn Đức T Thiên, sinh ngày 10/8/2016 cho chị Hà Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Việc trực tiếp nuôi con chung được thực hiện cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung: Chị Hà Thị L và anh Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Chị Hà Thị L phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Hà Thị L đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng tại Biên lai số 0006726 ngày 19 tháng 11 năm 2025. Chị Hà Thị L đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Hà Thị L và anh Nguyễn Đức T không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn là 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TANDTP Hải Phòng;

- VKSND Khu vực 1, thành phố Hải Phòng;

- THADS thành phố Hải Phòng;

- UBND phường Lưu Kiếm, TP Hải Phòng;

- Đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Đào Thị Linh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đào Thị Linh Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TANDTP Hải Phòng;

- VKSND thành phố Thuỷ Nguyên;

- Chi cục THADS thành phố Thuỷ Nguyên;

- UBND phường Lập Lễ, TP Thủy Nguyên;

- Đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Đào Thị Linh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Nam Ninh

Cỡ chữ