vanban.org

Bản án 52/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Hoàng T, về việc yêu cầu ly hôn với bà Tô Hằng N.

Con chung: Giao Trương Nhã T, sinh ngày 15/10/2016 và Trương Tiến Đ, sinh ngày 23/10/2018, hiện đang sống cùng ông T cho ông T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng; Không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Hoàng Triệu-Tô Hằng Ni"
  • Tòa quyết gì? Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Hoàng T, về việc yêu cầu ly hôn với bà Tô Hằng N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2025/HNGĐ-ST
Ngày 31 - 3 - 2025
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hân

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Nhi

Ông Ngô Hoàng Sơn

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Đình Chưởng – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.

Ngày 31 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 703/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Hoàng T; Sinh năm: 1989; Địa chỉ cư trú: Nhà không số, khóm V, thị trấn Đ, huyện D, tỉnh Cà Mau; (có mặt)

- Bị đơn: Bà Tô Hằng N; Sinh năm: 1998; Địa chỉ cư trú: Nhà không số, ấp T, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau; (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ông Trương Hoàng T trình bày tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và được bổ sung tại phiên tòa như sau:

- Về hôn nhân: Ông và bà Tô Hằng N tự nguyện kết hôn vào năm 2016, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Thạnh, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, Giấy chứng nhận kết hôn số 55/2016. Trong thời gian chung sống đến năm 2021 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vả, hôn nhân không hạnh phúc, không còn tình cảm, vợ chồng đã sống ly thân với nhau, nên ông yêu cầu được ly hôn với bà N.

- Về con chung: Ông và bà N có 02 người con chung tên Trương Nhã T, sinh ngày 15/10/2016 và Trương Tiến Đ, sinh ngày 23/10/2018, hiện đang sống cùng ông. Khi ly hôn, ông yêu cầu được quyền nuôi con, không yêu cầu bà N cấp dưỡng.

- Về tài sản: Không có.

- Về nợ chung: Ông xác định không nợ ai, không ai nợ ông, bà.

Quá trình giải quyết vụ án, bà Tô Hằng N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo cho bà đến Tòa án để tham gia các phiên họp, được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy T tập, để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng bà N vẫn vắng mặt không rõ lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định là về việc Ly hôn.

Bị đơn bà Tô Hằng N đã được T tập hợp lệ đến lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng bà N vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với bà N.

Hôn nhân: Nguyên đơn ông Trương Hoàng T yêu cầu ly hôn với bị đơn bà Tô Hằng N. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xét xử xét thấy, ông T và bà N kết hôn hoàn toàn tự nguyện, theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của ông, bà được pháp luật công nhận và bảo vệ. Ông T cho rằng thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vả với nhau. Xét thấy, ông T và bà N xảy ra nhiều mâu thuẫn trầm trọng, thực tế ông, bà đã sống ly thân với nhau, tiếp tục chung sống sẽ không hạnh phúc. Đối với bà N không có ý kiến, nên không xem xét, giải quyết. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông T về việc ly hôn với bà N.

Con chung: Ông T và bà N có 02 người con chung tên Trương Nhã T, sinh ngày 15/10/2016 và Trương Tiến Đ, sinh ngày 23/10/2018, hiện đang sống cùng ông T. Khi ly hôn, ông T yêu cầu được quyền nuôi cả hai người con. Xét thấy, hiện nay cháu T và cháu Đ đang sống ổn định với ông T, do ông T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và nguyện vọng của hai cháu là được sống với cha là ông T theo biên bản ghi nhận ý kiến con chung ngày 20/01/2025. Bà N không có ý kiến về con chung, nên không xem xét. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung, không ảnh hưởng đến sinh hoạt, sự phát triển của con chung, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông T, giao cháu T và cháu Đ cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng là có căn cứ.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét, giải quyết là phù hợp.

Tài sản chung: Ông T xác định không có, bà Hằng không có ý kiến, nên không xem xét, giải quyết là phù hợp.

Nợ chung: Ông T xác định ông, bà không có nợ chung. Không ai yêu cầu về nợ chung nên không xem xét, giải quyết là phù hợp.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải nộp theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Hoàng T, về việc yêu cầu ly hôn với bà Tô Hằng N.

Con chung: Giao Trương Nhã T, sinh ngày 15/10/2016 và Trương Tiến Đ, sinh ngày 23/10/2018, hiện đang sống cùng ông T cho ông T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng; Không xem xét, giải quyết.

Tài sản chung; Nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Ông Trương Hoàng T phải nộp 300.000 đồng. Ngày 26/12/2024 ông T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau theo biên lai số 0010067, được đối trừ, chuyển thu, nộp Ngân sách Nhà nước.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được Nêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ