vanban.org

Bản án 52/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Viên Thị T .

Xử cho chị Viên Thị T ly hôn anh Lê Văn Đ Về nuôi con khi ly hôn: Giao cho chị Viên Thị T trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Lê Văn T1, sinh ngày 29/6/2022 cho đến tuổi thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Viên Thị T .
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2025/HNGĐ-ST
Ngày 29-9-2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trịnh Thị Phương

2. Ông Lê Văn Lợi

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Dung - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2-Thanh Hoá .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 -Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Giang - Kiểm sát viên

Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực 2-Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 108/2025/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 06 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 45/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/9/2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Viên Thị T; Sinh năm 2002 (vắng mặt)

CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Thôn TP-NSS, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, Sinh năm 2002 (vắng mặt)

CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Thôn NP-QN, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình làm việc tại Tòa án nguyên đơn chị T trình bày: Chị T và anh Đ tự do tìm hiểu khoảng 06 tháng và tự nguyện lấy nhau. Anh chị tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại UBND xã Quảng Ninh ngày 18/4/2022. Sau khi lấy nhau sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì mâu thuẫn. Do bất đồng quan điểm, anh chị đã ly thân và không còn tình cảm nên chị T có nguyện vọng được ly hôn.

Về con chung: Chị T và anh Đ có 01 con chung: Cháu Lê Văn T1 sinh ngày 29/6/2022. Chị T đang trực tiếp nuôi con. Khi ly hôn chị có nguyện vọng tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Văn T1và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản chung không có, nợ chung không có.

Bị đơn anh Đ triệu tập hợp lệ nhiều lần không đến làm việc.

Qua xác minh tại địa phương gia đình anh Đ cung cấp thông tin. Chị T và anh Đ đã ly thân, chị T đưa con về ngoại sinh sống và anh Đ mới đi làm. Sau khi nhận được các văn bản tố tụng Tòa án gửi gia đình đã thông tin cho anh Đ nhưng anh Đ không xin nghỉ làm về đến Tòa án được.

Sau khi nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử chị T có đơn xin xử vắng mặt.

Tại phiên tòa: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2-Thanh Hoá phát biểu: Thẩm phán, HĐXX và thư ký, phiên toà tuân thủ đúng quy định về trình tự thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn khởi kiện của chị T, xử cho chị T ly hôn anh Đ. Giao cháu Lê Văn T1 sinh ngày 29/6/2022 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.

Nguyên đơn trình bày tài sản chung không có, nợ chung không có nên đề nghị HĐXX không xem xét. Về án phí chị T phải chịu án phí theo quy định tại Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định, trình tự của BLTTDS.

Chị T có đơn xin xử vắng mặt, anh Đ được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 vẫn vắng mặt. HĐXX tiến hành xét xử theo thủ tục chung là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của BLTTDS.

Về nội dung: Chị Viên Thị T và anh Lê Văn Đ tự do tìm hiểu, tự nguyện lấy nhau, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị hợp pháp.

Tình trạng hôn nhân: Mâu thuẫn giữa chị Viên Thị T và anh Lê Văn Đ đã đến mức trầm trọng. Anh chị không còn sống chung. Mục đích hôn nhân không Đ được. HĐXX căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chấp nhận đơn khởi kiện của chị T và xử cho chị Viên Thị T ly hôn anh Lê Văn Đ.

- Về con chung: Viên Thị T và anh Lê Văn Đ có 01 con chung là cháu Lê Văn T1, sinh ngày 29/6/2022. Khi ly thân chị T có nguyện vọng tiếp tục nuôi dưỡng con chung, anh Đ không đến làm việc và không có ý kiến gì về việc nuôi con chung. HĐXX các cứ các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Giao cháu Lê Văn T1 sinh ngày 29/6/2022 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi.

Chị T trình bày tài sản chung không có, nợ chung không có và không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.

.Về án phí: Chị T phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 56; 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ: Khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 ; Khoản 4 Điều 147; Điều 271 và Điều 273 của BLTTDS

-Căn cứ: Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Viên Thị T .

Xử cho chị Viên Thị T ly hôn anh Lê Văn Đ

3. Về nuôi con khi ly hôn: Giao cho chị Viên Thị T trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Lê Văn T1, sinh ngày 29/6/2022 cho đến tuổi thành niên.

Anh Lê Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi chung.

Anh Lê Văn Đ có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

4.Về án phí: Chị Viên Thị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị Viên Thị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007508 ngày 02 tháng 06 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 2- Thanh Hoá (chị T đã nộp đủ).

Án sơ thẩm vắng mặt chị Viên Thị T và anh Lê Văn Đ. Chị Viên Thị T và anh Lê Văn Đ có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày ngày nhận được bản án sơ thẩm hoặc từ ngày niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư trú của chị T và anh Đ.

Cỡ chữ