- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Mỹ X - Võ Minh Đ"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2025/DS-ST Ngày: 25 – 09 – 2025 V/v “Tranh chấp vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tăng Văn Chiến
2. Ông Lê Việt Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Dung, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Ông Trần Trung Kiên – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 33/2024/TLST–DS ngày 05 tháng 8 năm 2025 về “Tranh chấp vay tài sản ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ X, sinh năm 1987
Địa chỉ: Ấp MT, xã VM, tỉnh Cà Mau
Bị đơn: Anh Võ Minh Đ, sinh năm 1995
Địa chỉ: Ấp MT, xã VM, tỉnh Cà Mau
(nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai nguyên đơn trình bày: Năm 2022 chị có cho anh Võ Minh Đ vay số tiền 70.000.000 đồng. Hai bên có làm “giấy vay tiền tháng ghi ngày 17/10/2022”; Thỏa thuận lãi suất 3%/tháng. Giấy vay tiền do anh Võ Minh Đ tự viết. Khi viết giấy vay tiền và khi chị đưa tiền cho anh Đ thì có bà Trần Kim S là mẹ ruột của anh Đ chứng kiến. Sau khi vay tiền thì anh Võ Minh Đ có trả cho chị 2.100.000 đồng là tiền lãi. Sau đó anh Đ không tiếp tục trả tiền lãi và nợ gốc cho chị.
Nay chị khởi kiện yê cầu anh Võ Minh Đ trả cho chị số tiền nợ gốc 70.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 17/10/2025 đến ngày xét xử theo lãi suất theo quy định pháp luật. Đối với số tiền mà anh Đ đã trả là 2.100.000 đồng thì chị đồng ý cấn trừ vào tiền lãu mà anh Đ phải trả cho chị theo quy định.
Anh Võ Minh Đ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt không rõ lý do, không gửi văn bản trình bày ý kiến đến Tòa án.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến và đề nghị:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 26; Điều 35; Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ Luật dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Đề nghị:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Mỹ X đối với anh Võ Minh Đ.
- Buộc anh Võ Minh Đ có trách nhiệm trả cho chị Lê Thị Mỹ X số tiền nợ gốc 70.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 17/10/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm theo quy định pháp luật.
2. Án phí: Anh Võ Minh Đ phải chị án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cà Mau về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Chị Lê Thị Mỹ X khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp vay tài sản đối với bị đơn anh Võ Minh Đ cư trú tại ấp 18, xã Vĩnh Mỹ, tỉnh Cà Mau. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau.
. Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Mỹ X yêu cầu anh Võ Minh Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc là 70.000.000 đồng. Hội đồng xét xử thấy rằng:
Tại biên bản lấy lời khai chị Lê Thị Mỹ X xác định ngày 17/10/2022 chị có cho anh Võ Minh Đ vay 70.000.000 đồng, lãi suất 3%/tháng. Anh Đ là người trực tiếp viết giấy vay tiền tháng đề ngày 17/10/2022, có sự chứng kiến của bà Trần Kim S là mẹ ruột của anh Võ Minh Đ. Anh Đ đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không gửi văn trình bày có ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Mỹ X.
Tại Biên bản xác minh ngày 11/8/2025 bà Trần Kim S là mẹ ruột của anh Võ Minh Đ trình bày: “Ngày 17/10/2022 anh Võ Minh Đ có vay tiền của chị Lê Thị Mỹ X số tiền 70.000.000 đồng, lãi suất là 3%/tháng. Bà cũng trực tiếp chứng kiến chị X giao cho Võ Minh Đ số tiền 70.000.000 đồng và Võ Minh Đ trực tiếp ký tên vào giấy vay tiền tháng ghi ngày 17/10/2022. Võ Minh Đ chưa trả cho chị Lê Thị Mỹ X khoản tiền nào”. Lời trình bày của bà Trần Kim S phù hợp với lời trình bày và chứng cứ mà chị Lê Thị Mỹ X giao nộp.
Như vậy có đủ căn cứ xác định anh Võ Minh Đ vay số tiền 70.000.000 đồng của chị Lê Thị Mỹ X là có xảy ra trên thực tế.
Chị Lê Thị Mỹ X xác định anh Võ Minh Đ không trả nợ nên yêu cầu anh Đ trả số tiền 70.000.000 đồng. Anh Võ Minh Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Mỹ X.
Xét yêu cầu tính tiền lãi từ ngày 17/10/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm với lãi suất theo quy định pháp luật. Hội đồng xét xử thấy rằng: “giấy vay tiền tháng ghi ngày 17/10/2022” có ghi lãi suất là 3%/tháng. Như vậy lãi suất thỏa thuận của các bên đã vượt quá quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự. Do đó cần điều chỉnh lãi suất lại là 20%/năm (1,66%/tháng).
Tiền lãi tính từ ngày 17/10/2022 đến ngày 25/9/2025 như sau:
70.000.000 đồng x 1,66%/tháng x 35 tháng 08 ngày = 40.979.866 đồng.
Chị Lê Thị Mỹ X xác định anh Võ Minh Đ đã trả được 2.100.000 đồng tiền lãi. Cấn trừ số tiền lãi mà anh Đ phải trả là:
40.979.866 đồng – 2.100.000 đồng = 38.879.866 đồng.
Tổng số tiền gốc và lãi mà anh Võ Minh Đ phải trả cho chị Lê Thị Mỹ X là 109.879.866 đồng.
Từ những phân tích trên có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Mỹ X. Buộc anh Võ Minh Đ trả cho chị Lê Thị Mỹ X số tiền 109.879.866 đồng.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Võ Minh Đ phải chịu án phí số tiền 5.493.993 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ Luật dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Mỹ X đối với anh Võ Minh Đ.
Buộc Võ Minh Đ có trách nhiệm trả cho chị Lê Thị Mỹ X số tiền 109.879.866 đồng (trong đó nợ gốc là 70.000.000 đồng, tiền lãi là 38.879.866 đồng)
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự .
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Võ Minh Đ phải chịu án phí số tiền 5.493.993 đồng.
Chị Lê Thị Mỹ X đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.750.000 đồng theo biên lai thu số 0012839 ngày 05/8/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau, được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp.
3. Trong trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Án xử công khai, các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 7 – Cà Mau; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu: HS;VT-TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Mỹ Ghết |