- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Lê Văn G và bà Nguyễn Thị Hồng C khởi kiện bà Dương Thị Ú"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn G và bà Nguyễn Thị Hồng C. Buộc bà Dương Thị Ú có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn G và bà Nguyễn Thị Hồng C số tiền 6.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2025/DS-ST Ngày 08 - 8- 2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Bà Nguyễn Kim Kết
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.
Ngày 08 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 310/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 209/2025/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn G, sinh năm 1949 và bà Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1954; Địa chỉ: Ấp V Đ, xã Ng H, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Lê Văn G: Bà Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1954; Địa chỉ: Ấp V Đ, xã Ng H, tỉnh Cà Mau (có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Lê Văn G: Ông Trần Hoàng H là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Bà Dương Thị Ú, sinh năm 1968; Địa chỉ: Ấp V Đ, xã Ng H, tỉnh Cà Mau (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại phiên toà nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng C và đồng thời là người đại diện theo uỷ quyền của ông Lê Văn G trình bày:
Vào ngày 18/4/2024 al ông G có cho bà t mượn số tiền 6.000.000 đồng, bà Ú hứa 01 tháng trả nhưng đến nay không thực hiện. Nay ông G và bà C yêu cầu bà Ú có trách nhiệm trả cho ông, bà số tiền 6.000.000 đồng.
- Tại biên bản hoà giải cũng như tại phiên toà bị đơn bà Dương Thị Ú trình bày:
Bà Út thừa nhận có vay của ông Giới và bà Cơ số tiền 6.000.000 đồng và mỗi ngày đóng lãi cho bà C là 50.000 đồng. Đến ngày 06/5/2025 dl thì bà C đánh bà Út và bà C nói đánh chửi trừ nợ nên bà Út không đồng ý trả số tiền trên cho ông Giới và bà Cơ.
- Ông Trần Hoàng H là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Lê Văn Giới trình bày:
Việc bà Ú vay tiền của ông Giới và bà Cơ được bà Út thừa nhận, đây là tình tiết sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc bà Út cho rằng bà C đánh bà Ú để trừ nợ không được bà Cơ thừa nhận. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét yêu cầu khởi kiện của ông G và bà C thấy rằng: Việc ông Giới và bà Cơ có cho bà Út vay số tiền 6.000.000 đồng được bà Ú thừa nhận tại biên bản hoà giải ngày 16/6/2025 của Toà án. Đây là tình tiết sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với việc việc bà Ú cho rằng bà Cơ đánh, chửi bà Ú nên bà Ú trừ số tiền trên và không đồng ý trả là không phù hợp. Bỡi lẽ, việc bà Ú vay tiền được bà thừa nhận, tại phiên toà bà Cơ không thừa nhận việc có nói đánh, chửi bà Ú để trừ số tiền trên. Trường hợp nếu bà C có đánh bà Út gây thương tích nếu có căn cứ chứng minh thì bà Út có quyền khởi kiện bà C bằng vụ án dân sự khác, không liên quan đến việc vay tiền trên.
Xét thấy đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Giới có căn cứ nên được chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dương Thị Ú phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 5, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 357, khoản 1 Điều 466, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn G và bà Nguyễn Thị Hồng C. Buộc bà Dương Thị Ú có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn G và bà Nguyễn Thị Hồng C số tiền 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Giới và bà Cơ cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bà Út phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lê Văn G và bà Nguyễn Thị Hồng C không phải chịu (thuộc trường hợp được miễn là người cao tuổi).
Bà Dương Thị Ú phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bà Nguyễn Thị Hồng C ông Lê Văn G và bà Dương Thị Ú có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Ngọc Yến TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Liêu Chí Khanh |