vanban.org

Bản án 52/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng các các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Bích N, chị Nguyễn Bích N được ly hôn với anh Huỳnh Văn L. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Bích P1, sinh ngày 05/4/2008 cho anh Huỳnh Văn L tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Bích N chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bích Ngọc - Huỳnh Văn Lộc"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng các các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 11/4/2024
Về việc: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Quách Thị Mỹ Trúc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Tua

2. Bà Trần Thị Bé Ngọc

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Điền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 11/4/2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 348/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/11/2023 về việc Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/3/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2024/QĐST-DS ngày 18/3/2024 giữa các đương sự :

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Bích N, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: ấp A, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn L, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: ấp A, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

(Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 11 năm 2024 nguyên đơn chị Nguyễn Bích N trình bày: Chị Nguyễn Bích N và anh Huỳnh Văn L tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm không thể tiếp tục chung sống được nên đã ly thân. Nay chị Nguyễn Bích N yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Văn L.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm D, sinh ngày 10/02/2001 và Nguyễn Bích P, sinh ngày 05/4/2008. Nguyễn Thị cẩm Duyên đã trưởng thành, Nguyễn Thị Bích P1 đang sống với anh Huỳnh Văn L. Khi ly hôn đối với con đã trưởng thành chị Nguyễn Bích N không có yêu cầu, đối với con chưa thành niên chị Nguyễn Bích N tự nguyện giao con cho anh Huỳnh Văn L nuôi dưỡng, chị Nguyễn Bích N không cấp dưỡng.

Về tài sản chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung không có nên không yêu cầu giải quyết.

Đối với bị đơn anh Huỳnh Văn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Chị Nguyễn Bích N đã nộp cho Tòa án Trích lục kết hôn, bản sao giấy khai sinh con chung, đơn xin xác nhận.

Tại phiên tòa nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ để giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Anh Huỳnh Văn L đã được Tòa án triệu tập lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Đối với chị Nguyễn Bích N có yêu cầu xét xử vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Bích N theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Bích N và anh Huỳnh Văn L tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tạo điều kiện để cho chị Nguyễn Bích N và anh Huỳnh Văn L hòa giải với nhau nhưng không mang lại kết quả. Anh chị cũng đã ly thân với nhau. Xét thấy hôn nhân phải dựa trên sự tự nguyện và phải có sự yêu thương, chăm sóc lẫn nhau. Nhưng đối với hôn nhân của chị Nguyễn Bích N và anh Huỳnh Văn L đã phát sinh mâu thuẫn và không còn sự yêu thương, chăm sóc lẫn nhau nữa. Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa anh chị đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cho chị Nguyễn Bích N được ly hôn với anh Huỳnh Văn L.

. Về con chung: Đối với cháu Nguyễn Thị Cẩm D đã trưởng thành nên không xem xét. Đối với cháu Nguyễn Bích P1, sinh ngày 05/2008 chị Nguyễn Bích N tự nguyện giao cho anh Huỳnh Văn L nuôi dưỡng. Xét thấy từ khi chị Nguyễn Bích N và anh Huỳnh Văn L ly thân đến nay cháu Nguyễn Bích P1 sống cùng với anh Huỳnh Văn L. Cháu Nguyễn Bích P1 cũng có nguyện vọng được sống với anh Huỳnh Văn L. Do đó để ổn định cuộc sống hiện tại cho cháu, Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Bích P1 cho anh Huỳnh Văn L tiếp tục nuôi dưỡng.

Chị Nguyễn Bích N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

. Do anh Huỳnh Văn L không có yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét. Khi có yêu cầu anh Huỳnh Văn L có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.

. Về tài sản chung và nợ chung: Về tài sản chung và nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Đương sự còn phải chịu án phí theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án và được kháng cáo theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 5, 6, 28, 35, 39, 91, 147, 271, 273, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Bích N, chị Nguyễn Bích N được ly hôn với anh Huỳnh Văn L.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Bích P1, sinh ngày 05/4/2008 cho anh Huỳnh Văn L tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Bích N chưa phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Bích N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nguyên đơn chị C Nguyễn Bích N phải nộp số tiền là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu tiền số 0008385 ngày 17/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí, chị Nguyễn Bích N không phải nộp thêm.

Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ tại địa phương nơi cư trú.

Cỡ chữ