- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Phương N.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2024/HNGĐ-ST Ngày: 11/9/2024 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quách Trọng Sơn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Bá Tuyên và bà Hồ Thị Thu Uyển
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Hải – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên toà: Ông Thái Lê Anh Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2024 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk Song xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 121/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương N, sinh năm 1983, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
2. Bị đơn: Ông Bùi Tấn P, sinh năm 1979 có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện đề ngày 10/8/2024, bản tự khai, biên bản lấy lời khai của nguyên đơn bà Trần Thị Phương N trình bày: Bà Trần Thị Phương N và ông Bùi Tấn P kết hôn 08/4/2004, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, lý do là ông P thường xuyên uống rượu và có xu hướng bạo lực gia đình nên hai bên không có sự hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Nay bà N yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà N được ly hôn với ông Bùi Tấn P.
Về con chung: Bà N và ông P có 03 con chung là Bùi Thế V, sinh ngày 12/01/2001; Bùi Nữ Yến N1, sinh ngày 08/3/2006 và Bùi Khả H, sinh ngày 04/6/2013. Sau khi ly hôn bà N có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bùi Khả H đến tuổi trưởng thành. Bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu V và cháu N1 đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 23/8/2024 bà Trần Thị Phương N có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Theo lời khai của bị đơn, ông Bùi Tấn P có trong hồ sơ vụ án: Bà Trần Thị Phương N và ông Bùi Tấn P kết hôn ngày 08/4/2004, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống hàng ngày, cãi nhau nhưng mâu thuẫn không lớn, thời gian đầu thì vợ chồng có bạo lực gia đình nhưng đến khi con lớn thì hai vợ chồng không còn cãi nhau nữa. Nay bà N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì ông P không đồng ý ly hôn với bà N. Ông P muốn đoàn tụ vợ chồng để cùng nhau nuôi dạy con chung.
Về con chung: Bà N và ông P có 03 con chung là Bùi Thế V, sinh ngày 12/01/2001; Bùi Nữ Yến N1, sinh ngày 08/3/2006 và Bùi Khả H, sinh ngày 04/6/2013. Ông P không đồng ý ly hôn nên ông P không có ý kiến, nguyện vọng gì đối với việc nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 23/8/2024 ông Bùi Tấn P có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt.
- Theo lời trình bày, nguyện vọng của cháu Bùi Khả H trong hồ sơ vụ án: Cháu H có nguyện vọng được ở với bà Trần Thị Phương N.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và sự tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
- Về tố tụng: Đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Phương N ly hôn với ông Bùi Tấn P.
Về con chung: Giao con chung Bùi Khả H, sinh ngày 04/6/2013 cho bà Trần Thị Phương N có trách nhiệm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Trần Thị Phương N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Ông Bùi Tấn P có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: Bà Trần Thị Phương N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về tố tụng: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Trần Thị Phương N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con khi ly hôn với ông Bùi Tấn P; ông Bùi Tấn P có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS; quan hệ pháp luật yêu cầu giải quyết là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Phương N và ông Bùi Tấn P đăng ký kết hôn vào ngày 08/4/2004, đăng ký tại UBND xã Đ, huyện Đ theo quy định của pháp luật trên cơ sở tự nguyện, đời sống hôn nhân giữa bà N và ông P thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn và bất hòa, nguyên nhân là do cả hai không cùng quan điểm sống và bạo lực gia đình, bà N có nguyện vọng được ly hôn với ông P, ông P thừa nhận có mâu thuẫn vợ chồng nhưng không đồng ý ly hôn với bà N. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa bà N và ông P là trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho bà N ly hôn với ông P.
. Về con chung: Bà N có nguyện vọng nuôi con chung Bùi Khả H, cháu H có nguyện vọng được ở với bà N. Do đó, việc giao con chung Bùi Khả H, sinh ngày 04/6/2013 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, đảm bảo quy định của pháp luật, đúng nguyện vọng của con chung.
Đối với con chung Bùi Thế V, sinh ngày 12/01/2001 và Bùi Nữ Yến N1, sinh ngày 08/3/2006 đã đủ tuổi trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
Bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập giải quyết.
. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song là có căn cứ nên chấp nhận.
. Về án phí: Bà Trần Thị Phương N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Phương N.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Phương N ly hôn ông Bùi Tấn P.
2. Về con chung: Giao con chung Bùi Khả H, sinh ngày 04/6/2013 cho bà Trần Thị Phương N có trách nhiệm trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Trần Thị Phương N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Ông Bùi Tấn P có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu.
4. Về án phí: Bà Trần Thị Phương N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk Nông theo biên lai số 0004272 ngày 15 tháng 8 năm 2024.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc Tòa án niêm yết bản án lên Tòa án cấp trên yêu cầu xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Song (02 bản); - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA (Đã ký) Quách Trọng Sơn |