vanban.org

Bản án 52/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay đối với bị đơn ông Ngô Hoài H1.

Buộc bị đơn ông Ngô Hoài H1 có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền tổng là 7.701.000 đồng Bảy tri u, bảy trăm linh một nghìn đồng , trong đó tiền nợ gốc là 6.670.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 514.000 đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 517.000 đồng. Kể từ ngày bản án, quyết định có hi u… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công Ty TCN - Ngô Hoài H (Vay tài sản)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay đối với bị đơn ông Ngô Hoài H1.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 280 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 466 Bộ luật D n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ XUYÊN
TỈNH SÓC TRĂNG
——————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2024/DS-ST
Ngày: 25-6-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mến.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Ngô Văn Cơ;

Bà Trần Thị Tuyết Ng c.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn D ng – Th

T a án nh n d n huy n Mỹ Xuyên.

Trong ngày 25 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nh n d n huy n Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 33/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2024 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 144/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần S Có Ngay.

Trụ sở: Số A N, ph ờng B, thành phố V, tỉnh Ngh An.

Người đại diệp theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Võ Anh H, sinh năm 1997, địa chỉ: Số D đ ờng L, Ph ờng C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng v ng m t .

2. Bị đơn: Ông Ngô Hoài H1, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huy n M, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay như sau:

Vào ngày 04/02/2023, ông Ngô Hoài H1 có đến Công ty cổ phần S chi nhánh S1, địa chỉ số D đ ờng L, Ph ờng C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng để hợp đồng cầm cố tài sản. Cụ thể theo hợp đồng số STM230201002NA17X đ ợc giữa các bên ngày 04/02/2023 thì ông Ngô Hoài H1 có hợp đồng cầm cố tài sản là 01 xe môtô hai bánh biển iểm soát 83P3-199.79, loại xe Honda Vision 110CC FI màu đen đỏ, số hung RLHJF5813GY714701, số máy JF66E0714763 vay tiền với mức lãi suất là 1,1%/tháng để lấy số tiền gốc là 11.000.000 đồng M ời một tri u đồng , thời hạn cầm cố là 12 tháng từ 04/02/2023 đến ngày 04/02/2024 . Do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên công ty có giấy cho ông H1 m ợn lại xe sử dụng. Trong Giấy m ợn xe có quy định rõ thời hạn m ợn xe từ 04/02/2023 đến 04/03/2023, địa điểm trả xe là tại Công ty cổ phần S chi nhánh S1. Ông H1 có cam ết rõ ràng trong giấy m ợn xe: “Hoàn trả lại tài sản m ợn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận”.

Quá trình trả nợ, ông H1 ch a thanh toán đúng nghĩa vụ theo hợp đồng cho Công ty, đến nay đã quá hạn hợp đồng nh ng ông H1 hông trả nợ cho Công ty và c ng hông trả lại xe máy cho Công ty. Nay Công ty cổ phần S Có Ngay yêu cầu T a án giải quyết buộc ông Ngô Hoài H1 phải thực hi n nghĩa vụ trả nợ theo theo Hợp đồng cầm cố, giấy m ợn xe đã với Công ty cổ phần S chi nhánh S1 theo Hợp đồng cầm cố số STM230201002NA17X, m giấy m ợn xe đã với số tiền 11.528.000 đồng tạm t nh đến ngày 03/01/2024 bao gồm: Tiền gốc: 6.670.000 đồng, tiền lãi: 514.000 đồng 1.1%/ tháng , ph : 2.544.000 đồng 3.5 %/ tháng , ph theo dõi: 300.000 đồng mỗi tháng ể từ ngày vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Tr ờng hợp ông H1 hông có hả năng trả nợ thì đề nghị buộc H1 phát mãi tài sản để thực hi n nghĩa vụ trả nợ cho công ty. Ngoài ra, ông H1 c n phải tiếp tục chịu lãi suất, ph phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã

ể từ ngày 04/02/2023 cho đến hi thanh toán xong nợ.

- Tại đơn yêu cầu thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện đề ngày 24/6/2024, đại diện nguyên đơn yêu cầu như sau:

Công ty cổ phần S chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền là 7.701.000 đồng, trong đó nợ gốc là 6.670.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 514.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 517.000 đồng. Nguyên đơn rút lại, hông yêu cầu bị đơn trả ph và hông yêu cầu T a án tuyên phát mãi tài sản là chiếc xe máy biển iểm soát 82X1-123.87.

- Tại phiên tòa ông Ngô Hoài H1 trình bày:

Ông Ngô Hoài H1 thừa nhận vào ngày 04/02/2023, ông có vay tiền số tiền gốc 11.000.000 đồng của Công ty cổ phần S chi nhánh S1, địa chỉ số D L, Ph ờng C, thành Phố S, tỉnh Sóc Trăng. Khi vay ông có hợp đồng cầm cố tài sản là 01 xe môtô hai bánh biển iểm soát 83P3-199.79, loại xe Honda Vision 110CC FI màu đen đỏ, số hung RLHJF5813GY714701, số máy JF66E0714763, vay tiền với mức lãi suất là 1,1%/ tháng, thời hạn vay là 12 tháng từ 04/02/2023 đến ngày 04/02/2024).

Nay ông thống nhất và đồng trả cho công ty cổ phần S Có Ngay tổng số tiền là 7.701.000 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 6.670.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 514.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 517.000 đồng theo nh yêu cầu hởi i n của nguyên đơn. Tuy nhiên hi n nay hoàn cảnh gia đình ông hó hăn ch a có hả năng trả, ông xin trả dần.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về vi c xét xử v ng m t đại di n nguyên đơn: Đại di n của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay là ông Võ Anh H đã đ ợc T a án tri u tập hợp l tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nh ng ông H v ng m t, có đơn yêu cầu xét xử v ng m t. Hội đồng xét xử căn cứ hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 tiến hành xét xử v ng m t ông Võ Anh H.

2 Về xác định quan h pháp luật tranh chấp: Công ty cổ phần S có hợp đồng cầm cố tài sản là 01 xe môtô hai bánh biển iểm soát 83P3-199.79, loại xe Honda Vision 110CC FI màu đen đỏ, số hung RLHJF5813GY714701, số máy JF66E0714763 với ông Ngô Hoài H1 và công ty có giấy cho ông H1 m ợn lại xe sử dụng là để cho ông H1 vay số tiền 11.000.000 đồng, với mức lãi suất là 1,1%/tháng. Tại phiên t a, ông H1 c ng thừa nhận ông vay tiền của Công ty cổ phần S Có Ngay nên có hợp đồng cầm cố xe và giấy m ợn xe để làm tin. Do đó, có cơ sở để Hội đồng xét xử xác định ông H1 hợp đồng cầm cố xe và giấy m ợn xe với Công ty cổ phần S Có Ngay là để vay tiền. Do đó, quan h pháp luật tranh chấp là tranh chấp hợp đồng d n sự theo quy định tại hoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng d n sự, cụ thể là tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

3 Xét yêu cầu hởi i n của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay:

Công ty cổ phần S Ngay yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông H1 có trách nhi m trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay tổng số tiền nợ vay là 7.701.000 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 6.670.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 514.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 517.000 đồng. Tại phiên t a, ông H1 c ng thống nhất c n nợ Công ty cổ phần S Có Ngay tổng số tiền nợ là 7.701.000 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 6.670.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 514.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 517.000 đồng. Hội đồng xét xử căn cứ vào hoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng d n sự công nhận ông H1 c n nợ Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền gốc 6.670.000 đồng là sự thật, đ y là tình tiết, sự i n hông cần phải chứng minh. Ông H1 vay tiền của Công ty cổ phần S Có Ngay từ ngày 04/02/2023, thoả thuận trả dần trong 12 tháng ể từ hi vay tiền. Tuy nhiên từ hi vay đến ngày xét xử sơ thẩm đã trên 12 tháng mà ông H1 v n ch a trả đủ tiền cho Công ty cổ phần S Có Ngay là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nên căn cứ Điều 466 Bộ luật D n sự, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi i n của Công ty cổ phần S Có Ngay, buộc ông H1 trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền vay nợ gốc là 6.670.000 đồng.

3.2 Về tiền lãi: Thời điểm vay nguyên đơn và bị đơn đều thống nhất hai bên có thoả thuận lãi suất trong hạn là 1,1%/ tháng, lãi suất quá hạn là 150% mức lãi suất trong hạn là ph hợp theo quy định tại Điều 468 Bộ luật D n sự. Tiền lãi trong hạn đ ợc t nh từ ngày 05/7/2023 đến ngày 04/02/2024 là 514.000 đồng. Lãi quá hạn đ ợc t nh từ ngày 05/02/2024 đến ngày 25/6/2024 với số tiền là 517.000 đồng. Nh vậy, tổng tiền gốc và lãi mà ông H1 phải trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay là 7.701.000 đồng.

3.3 Tại đơn yêu cầu thay đổi một phần yêu cầu hởi i n đề ngày 24/6/2024, nguyên đơn xin rút lại yêu cầu giải quyết đối với số tiền ph 2.544.000 đồng 3.5 %/ tháng , ph theo dõi 300.000 đồng mỗi tháng và xin rút lại yêu cầu đối với yêu cầu phát mãi tài sản là 01 xe môtô hai bánh biển iểm soát 83P3-199.79, loại xe Honda Vision 110CC FI màu đen đỏ, số hung RLHJF5813GY714701, số máy JF66E0714763. Xét thấy, vi c rút một phần yêu cầu hởi i n này của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguy n, Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại hoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng d n sự và đình chỉ giải quyết đối với những yêu cầu đã rút trên của nguyên đơn.

4 Xét iến của ông H1 xin trả dần số nợ do hi n nay hoàn cảnh gia đình ông hó hăn, ch a có hả năng trả nợ. Hội đồng xét xử xét thấy do ông H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận ban đầu nên iến xin trả dần của ông H1 hông có cơ sở chấp nhận.

5 Về án ph : Bị đơn ông H1 có nghĩa vụ trả tiền nên phải chịu án ph d n sự sơ thẩm có giá ngạch là 385.000 đồng t ơng ứng với 5% phần yêu cầu của nguyên đơn đ ợc chấp nhận theo quy định tại hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và l ph T a án. Nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay hông phải chịu án ph , đ ợc hoàn trả tiền tạm ứng án ph đã nộp theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 2 Điều 92, hoản 1 và hoản 2 Điều 143, hoản 3 Điều 144, hoản 1 Điều 147, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, hoản 2 Điều 244, Điều 271, hoản 1 Điều 273, Điều 278, hoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ Điều 463, 466, hoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015;

Căn cứ hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và l ph T a án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay đối với bị đơn ông Ngô Hoài H1.

1. Buộc bị đơn ông Ngô Hoài H1 có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền tổng là 7.701.000 đồng Bảy tri u, bảy trăm linh một nghìn đồng , trong đó tiền nợ gốc là 6.670.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 514.000 đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 517.000 đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hi u lực pháp luật đối với các tr ờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án ho c ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án đối với các hoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, hoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự, trừ tr ờng hợp pháp luật có quy định hác.

2. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu hởi i n của nguyên đơn về vi c phát mãi tài sản là 01 xe môtô hai bánh biển iểm soát 83P3-199.79, loại xe Honda Vision 110CC FI màu đen đỏ, số hung RLHJF5813GY714701, số máy JF66E0714763; Số Giấy chứng nhận đăng xe môtô số 140143 do Công an tỉnh S cấp ngày 14/8/2017 do ông Ngô Hoài H1 đứng tên; số tiền ph 2.544.000 đồng 3.5 %/ tháng , ph theo dõi 300.000 đồng mỗi tháng, ể từ ngày ông Ngô Hoài H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

3. Về án ph d n sự sơ thẩm: Bị đơn ông Ngô Hoài H1 phải chịu án ph d n sự sơ thẩm là 385.000 đồng Ba trăm tám m ơi lăm nghìn đồng , nộp tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng. Nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay hông phải chịu án ph , đ ợc hoàn trả tiền tạm ứng án ph là 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng theo biên lai thu tạm ứng án ph , l ph Toà án số 0000225 ngày 02/02/2024 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

4. Về quyền háng cáo: Các đ ơng sự có quyền làm đơn háng cáo bản án này trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, đ ơng sự v ng m t tại phiên toà thì thời hạn háng cáo t nh từ ngày nhận đ ợc bản án ho c đ ợc tống đạt hợp l .

5. Về vi c thi hành án: Trong tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án d n sự, thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án d n sự. Thời hi u thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ