- Tranh chấp gì? án hình sự — "Võ Văn L phạm tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản” - phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (điều 178 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều c…"
- Tòa quyết gì? ị cáo Võ Văn L phạm tội “C ý làm hư hỏng tài s n”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật H nh sự; Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
NG
XÃ
Ủ NG
N M
THỊ XÃ ƯƠNG ỦY
- d - nh h
N
N
n án s : 52/2023/HS-ST. Ngày: 31 - 5 - 2023.
NHÂN DANH
NƯ
NG
XÃ
Ủ NG
N M
N N N N THỊ XÃ ƯƠNG ỦY N
N
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Lê Thị Quý Vân.
Các H i th m nhân dân: 1. Ông Trần Văn Cường.
2. Ông Lê Viết Tân.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Phúc - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế x t x sơ thẩm công khai vụ án h nh sự sơ thẩm thụ lý s 41/2023/TLST-HS ngày 26 tháng 4 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 55/2023/QĐXXST-HS ngày 16 tháng 5 năm 2023, đ i v i ị cáo:
Họ và tên: Võ Văn L; tên gọi khác: Chào M, sinh ngày 23 tháng 11 năm 1997 tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ: Tổ 01, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghề nghiệp: Không; tr nh độ học vấn: 06/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông: Võ Q (Đã chết) và con bà Đào Thị X; vợ: chưa có; con: 01 người; tiền án: 02 tiền án (Ngày 20/11/2018, phạm tội: “C ý gây thương tích”, ị Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, x phạt 06 tháng tù, theo B n án s : 58/2018/HSST, đã chấp hành xong hình phạt tù ngày 21/3/2019 và phần án phí ngày 12.3/2019, chưa ồi thường dân sự. Ngày 03/4/2019, phạm tội: “Giao cấu v i trẻ em”, ị Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, x phạt 03 năm 03 tháng tù, theo B n án s : 16/2019/HSST, đã chấp hành xong hình phạt tù ngày 20/12/2021, án phí hình sự sơ thẩm ngày 28/5/2019 và án phí cấp dưỡng ngày 03/6/2019); tiền sự: 01 tiền sự (Ngày 01/5/2017, bị Công an thị xã Hương Thủy, x phạt hành chính 750.000 đồng về hành vi “s dụng trái phép chất ma túy” theo Quyết định 022725/QĐ-XPHC, chưa chấp hành). Nhân thân: Ngày 28/7/2015, bị Công an phường P, thị xã Hương Thủy, x phạt hành chính 1.250.000 đồng về hành vi “Tàng trữ, cất giấu trong người hung khí nguy hiểm”, chấp hành xong ngày 30/7/2015. Bị cáo bị bắt tạm giữ ngày 09/02/2023, tạm giam ngày 15/02/2023. Bị cáo có mặt.
- Bị hại: Anh Lê Văn , sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1990. Địa chỉ: S 788 đường N, Tổ 01, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
- Người làm chứng:
1. Ông Lê Văn 1, sinh năm 1967. Địa chỉ: Tổ 04, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
2. Chị Dương Trúc L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ 01, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
3. Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 01, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
4. Anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 01, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
5. à Đào Thị X, sinh năm 1958. Địa chỉ: Tổ 01, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
n Cáo trạng s : 45/CT-VKS-Hth, ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế đã truy t ị cáo Võ Văn L về hành vi phạm tội:
Kho ng 8 giờ ngày 09/02/2023, Võ Văn L nhìn thấy 02 chiếc xe mô tô biển kiểm soát:75G1-150.60 (Honda SH màu trắng – đen) và xe mô tô iển kiểm soát: 75G1-320.23 (Piagio – Vespa màu cam) của vợ chồng anh Lê Văn và chị Nguyễn Thị Kim H đang để trư c nhà của vợ chồng anh B, chị H, tại tổ 1, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Do đang ực tức về việc gia đ nh (theo lời khai của L); nên L đi vào nhà của mình (nhà của L ở cạnh nhà vợ chồng anh B, chị H), lấy 02 cục đá màu xám, 02 viên gạch màu cam và 01 cục táp lô; đi ra trư c nhà của mình, ném liên tiếp, nhiều lần trúng vào 02 xe mô tô của vợ chồng anh B, chị H; làm xe mô tô biển kiểm soát: 75G1-150.60, bị hư hỏng một s bộ phận gồm: p sườn ph i, tấm cách nhiệt, ng x , giá đèo hàng, yên xe, nắp p để chân sau ph i; xe mô tô biển kiểm soát: 75G1-320.23, hư hỏng một s bộ phận gồm: yên xe, cụm đèn hậu, khung sườn sau và trư c. Thấy Võ Văn L đập phá tài s n của con mình nên ông Lê Văn 1 là cha ruột của anh B, đi đến hỏi L: “Mi làm chi mà n m đá vào xe họ rứa”, L liền nhặt vỏ chai bia dọa ném về phía ông B1, ông B1 sợ bị L đánh nên ỏ chạy.
Sau đó, Cơ quan C nh sát điều tra Công an thị xã Hương Thủy, đã triệu tập Võ Văn L làm việc và L đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình nói trên.
Vật chứng Cơ quan điều tra thu giữ: 01 cục đá màu xám, kích thư c (18x14x18) cm; 01 cục táp lô màu xám, kích thư c (16x12x9) cm; 01 cục đá màu xám, kích thư c (13x10x09) cm; 01 miếng gạch vỡ, màu cam kích thư c (14x5x5) cm; 01 miếng gạch vỡ, màu cam kích thư c (10x5x3) cm; 01 xe mô tô biển kiểm soát 75G1-150.60, hiệu Honda, loại SH, màu trắng – đen (của anh Lê Văn ); 01 xe mô tô biển kiểm soát 75G1-320.23, hiệu PIAGGIO, loại VESPA, màu cam (của chị Nguyễn Thị Kim H). Hiện Cơ quan điều tra đã tr lại 02 xe mô tô cho các chủ sở hữu.
Tại Kết luận định giá tài s n s : 11/KL-HĐĐGTS ngày 09/02/2023, của Hội đồng định giá tài s n trong T tụng Hình sự của Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy, kết luận: Chi phí khắc phục s a chữa các bộ phận bị hư hỏng tại thời điểm thiệt hại, của xe mô tô biển kiểm soát: 75G1-150.60, hiệu Honda, loại xe SH có giá trị là: 3.015.000 đồng; xe mô tô biển kiểm soát: 75G1-320.23, hiệu PIAGGIO, loại xe VESPA, màu cam bị hư hỏng các bộ phận, có giá trị: 2.900.000 đồng. Tổng giá trị định giá là: 5.915.000 đồng.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đã nhận tài s n, không yêu cầu bị cáo bồi thường thiệt hại về dân sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên Cáo trạng đ i v i bị cáo; áp dụng kho n 1 Điều 178; điểm s kho n 1 Điều 51; điểm d, h kho n 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự; đề nghị x phạt bị cáo Võ Văn L từ 01 (Một) năm tù đến 01 (Một) năm 03 ( a) tháng tù; không xem xét về trách nhiệm dân sự, x lý vật chứng và án phí theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của bị hại: Bị cáo thừa nhận hành vi của mình là sai, vi phạm pháp luật, xin Hội đồng xét x gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo thừa nhận hành vi của mình là sai, vi phạm pháp luật, xin Hội đồng xét x gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa; Trên cơ sở xem x t đầy đủ toàn diện tài liệu chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo và những người tham gia t tụng.
NHẬN ỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định t tụng của điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật t tụng hình sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về hành vi phạm tội của bị cáo th có đủ cơ sở để kết luận: Kho ng 08 giờ, ngày 09/02/2023, tại Tổ 1, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế; Võ Văn L vì bực tức chuyện gia đ nh, đã có hành vi dùng gạch, đá, táp lô ném vào xe mô tô biển kiểm soát: 75G1-150.60 và xe mô tô biển kiểm soát: 75G1-320.23 của vợ chồng anh Lê Văn và chị Nguyễn Thị Kim H; làm 02 xe mô tô bị hư hỏng một s bộ phận trên xe, thiệt hại tổng trị giá tài s n là 5.915.000 đồng (Năm triệu chín trăm mười lăm ngàn đồng). Hành vi của ị cáo Võ Văn L đã phạm vào tội “C ý làm hư hỏng tài s n” quy định tại kho n 1 Điều 178 ộ luật h nh sự. Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy truy t bị cáo theo tội danh và điều luật viện dẫn trên là chính xác, đúng quy định pháp luật.
[3] Xét về các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo, Hội đồng xét x thấy: Hành vi phạm tội của bị cáo gây ra phạm vào khung hình phạt ít nghiêm trọng, xâm phạm đến quyền sở hữu tài s n của người khác được Nhà nư c b o vệ, làm nh hưởng đến trật tự an ninh trong xã hội. Bị cáo là người có năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được hành vi sai pháp luật nhưng vẫn thực hiện. Bị cáo có nhân thân xấu, có tiền án, tiền sự, bị pháp luật x phạt tù, nhưng vẫn không rèn luyện phẩm chất đạo đức t t. Bị cáo không có mâu thuẫn g v i ị hại, đã vô c làm hư hỏng tài s n của ị hại; phạm tội trong thời gian chưa được xóa án tích, v vậy, đã phạm vào t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự là “ phạm tội có tính chất côn đồ và tái phạm” quy định tại điểm d, h kho n 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự. Bị cáo ph i chịu trách nhiệm trư c pháp luật tương xứng v i hành vi của mình gây ra, nhằm giáo dục bị cáo và răn đe phòng ngừa chung. Tuy nhiên, khi quyết định hình phạt, xét cho bị cáo đã thành khẩn khai báo, nên được áp dụng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự; x phạt thời hạn tù đ i v i bị cáo theo đề nghị của Viện kiểm sát tại phiên tòa là hợp lý.
[4] Về trách nhiệm dân sự: ị hại đã nhận lại tài s n và không yêu cầu ị cáo ph i ồi thường về dân sự nên Hội đồng xét x không xem xét.
[5] Về x lý vật chứng:
Đ i v i 01 cục đá màu xám, kích thư c (18x14x18) cm; 01 cục táp lô màu xám, kích thư c (16x12x9) cm; 01 cục đá màu xám, kích thư c (13x10x09) cm; 01 miếng gạch vỡ, màu cam kích thư c (14x5x5) cm; 01 miếng gạch vỡ, màu cam kích thư c (10x5x3) cm là công cụ phạm tội nên tịch thu tiêu hủy.
[6] Về án phí: uộc ị cáo Võ Văn L ph i chịu án phí h nh sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUY
ỊNH:
1. Căn cứ kho n 1 Điều 178; điểm s kho n 1 Điều 51; điểm d, h kho n 1 Điều 52 ộ luật H nh sự; Tuyên
ị cáo Võ Văn L phạm tội “C ý làm hư hỏng tài s n”.
2. X phạt ị cáo Võ Văn L 01 (Một) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù, tính từ ngày ị cáo ị tạm giữ là ngày 09/02/2023.
3. Về trách nhiệm dân sự: ị hại đã nhận lại tài s n và không yêu cầu ị cáo ph i ồi thường về dân sự nên Hội đồng xét x không xem xét.
4. Về x lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ Luật hình sự; Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; Tuyên x : Tịch thu tiêu hủy 01 cục đá màu xám, kích thư c (18x14x18) cm; 01 cục táp lô màu xám, kích thư c (16x12x9) cm; 01 cục đá màu xám, kích thư c (13x10x09) cm; 01 miếng gạch vỡ, màu cam kích thư c (14x5x5) cm; 01 miếng gạch vỡ, màu cam kích thư c (10x5x3) cm
Hiện vật chứng trên đang được tạm giữ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, theo biên b n giao, nhận vật chứng ngày 12/05/2023 giữa Cơ quan c nh sát điều tra Công an thị xã Hương Thủy và Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy.
5. Về án phí hình sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Qu c Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, buộc bị cáo Võ Văn L ph i chịu 200.000 đồng (Hai trăm ngh n đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
Án sơ thẩm x t x công khai áo cho ị cáo, có quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị hại vắng mặt có quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc ngày b n án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - Sở Tư pháp tỉnh TTHuế; - Phòng PV 06 CA tỉnh TT Huế; - CQ ĐT thị xã Hương Thủy; - VKSND thị xã Hương Thủy; - CQ Thi hành án dân sự Hương Thủy; - CQ Thi hành án hình sự Hương Thủy; - Bị cáo; - Bị hại; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. H ỒNG XÉT XỬ SƠ ẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Quý Vân |