vanban.org

Bản án 52/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân:

Xử cho chị Nguy n Thị N đ ợc ly hôn anh Phạm Văn Th . Về con chung: Không c . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh Th, không có con chung, không có tài sản chung."
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16 - 8– 2023
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Minh Đức

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đoàn Thị Duyên và bà Nguy n Thị Nh Trang.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thu Ngoan- Th m tra viên Tòa án nhân dân huyện Kiến X ơng, tỉnh Thái Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Duy - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Kiến X ơng, tỉnh Thái Bình xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 47/2023/TLST- HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2023, về việc "Ly hôn", theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 48/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 36/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023, giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị N - sinh năm 1980

Địa chỉ:Thôn Đ, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình

- Bị đơn: nh Phạm Văn Th – sinh năm 1983

Địa chỉ:Thôn Q, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình.

Chị N c đơn xin xét xử v ng m t anh Th v ng m t lần thứ 2)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu chứng cứ đã xuất trình thì nguyên đơn chị Nguy n Thị N c yêu cầu khởi kiện cụ thể nh sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Chị N và anh Th tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn, c làm th tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Nguyên, huyện Kiến X ơng, tỉnh Thái Bình vào ngày 16/2/2022. Sau khi kết hôn vợ chồng chị chung sống chỉ đ ợc m t th i gian ng n thì phát sinh mâu thu n, vợ chồng không chia s quan tâm đến nhau. Khoảng tháng năm 2022 chị c bầu nh ng vì chửa ngoài dạ con nên phải n m viện m , chị g i anh Th về nh ng anh không quan tâm và c ng không liên lạc gì v i chị. Hiện nay chị N và anh Th đã sống ly thân không ai còn quan tâm đến ai, bản thân chị N c ng không còn tình cảm v i anh Th và không muốn quay về đoàn tụ c ng anh Th nên chị N đề nghị toà án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn anh Th . Vợ chồng chị không c con chung, không c tài sản chung và không vay nợ ai nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Bị đơn là anh Phạm Văn Th : Trong quá trình giải quyết vụ án không c m t theo giấy triệu tập c a Tòa án, không tham gia tố tụng tại Tòa án, không thực hiện các quyền và nghĩa vụ c a đ ơng sự.

* Kết quả thu thập chứng cứ c a Tòa án:

- Qua xác minh tại Ủy ban nhân dân xã B , cán b đại diện cho Đoàn thể, đại diện chính quyền cung cấp cho biết: Chị N và anh Th đều c h kh u th ng trú tại xã B , kết hôn và làm th tục đăng ký tại ban nhân dân xã B vào ngày 16/2/2022. Quá trình chung sống vợ chồng giữa chị N và anh Th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do cả hai tính tình không hợp nhau, không tìm đ ợc tiếng n i chung, vợ chồng chỉ sống chung m t th i gian ng n thì ly thân m i ng i sống m t nơi. Chị N làm th tục xin ly hôn anh Th địa ph ơng xác định khả năng đoàn tụ giữa hai anh chị là kh khăn, đề nghị toà án giải quyết cho vợ chồng ly hôn. Vợ chồng chị N anh Th không c con chung, không c tài sản chung, không vay nợ chung.

- kiến l i khai c a anh Phạm Văn Th – anh trai anh Th trình bày: Anh Th và chị N tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện đi đến kết hôn đ ợc hai bên gia đình đồng ý tuy nhiên cả hai về sống chung chỉ đ ợc m t th i gian ng n khoảng 02 tháng thì phát sinh mâu thu n, sau đ chị N b về nhà bố m đ sống và không quay về sống c ng anh Th nữa. Hiện nay anh Th đi làm xây tại Hà N i thi thoảng m i về nhà. Toà án gửi thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng về gia đình anh c nhận thay và c thông báo lại n i dung cho anh Th đ ợc biết, quan điểm c a anh Th là đồng ý ly hôn chị N và gia đình anh c ng nhất trí để hai ng i ly hôn vì vợ chồng không thể quay về đoàn tụ c ng nhau.

* Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến X ơng, tỉnh Thái Bình phát biểu ý kiến:

+ Về việc tuân theo pháp luật:

Th m phán, Th ký và H i đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định B luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại các Điều 70, 71 B luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đúng các quy định tại các Điều 70, 72 c a B luật tố tụng dân sự.

+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, xử cho chị N đ ợc ly hôn anh Th . Vợ chồng không c con chung, không c tài sản chung, không vay nợ chung không đ t ra giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đ ợc th m tra tại phiên tòa, ý kiến c a đại diện Viện kiểm sát, h i đồng xét xử nhận định:

[I] Về pháp luật tố tụng:

Chị Nguy n Thị N xin ly hôn anh Phạm Văn Th đăng ký h kh u th ng trú tại xã B , huyện K , tỉnh Thái Bình nên vụ án thu c th m quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện Kiến X ơng là đúng v i quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 B luật tố tụng dân sự .

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ nên Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến X ơng tham gia phiên tòa là đúng v i quy định tại khoản 2 Điều 21 B luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chị Nguy n Thị N đã thực hiện đầy đ các quyền và nghĩa vụ quy định tại các Điều 70, 71 c a B luật tố tụng dân sự bị đơn anh Phạm Văn Th ch a thực hiện đầy đ các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 B luật tố tụng dân sự, chị N c đơn xin v ng m t tại phiên tòa, anh Th đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nh ng v n v ng m t, vì vậy Tòa án tiến hành xét xử v ng m t chị N và anh Th là ph hợp v i quy định tại khoản 3 Điều 228 B luật tố tụng dân sự. Vụ án chỉ c nguyên đơn và bị đơn, h đều v ng m t nên phiên tòa đ ợc tiến hành theo th tục quy định tại điều 238 B luật tố tụng dân sự.

[II] Về pháp luật n i dung:

Về quan hệ hôn nhân:

Quan hệ hôn nhân c a chị N và anh Th là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống c a vợ chồng không đ ợc hạnh phúc, sống ly thân t tháng năm 2022 đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. Nh vậy chứng t hôn nhân giữa chị N và anh Th đã lâm vào tình trạng trầm tr ng, cu c sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nên cần giải quyết cho chị N đ ợc ly hôn v i anh Th là ph hợp v i quy định tại điều 56 c a Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Không c .

Về tài sản và nợ chung: Không c .

Về án phí: Chị Nguy n Thị N phải n p 300.000 đồng án phí ly hôn sơ th m theo quy định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các điều 56 Luật hôn nhân và gia đình

- Căn cứ khoản Điều 1 7, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 B luật tố tụng dân sự

- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/ BTVQH1 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Về quan hệ hôn nhân:

Xử cho chị Nguy n Thị N đ ợc ly hôn anh Phạm Văn Th .

2. Về con chung: Không c .

. Về tài sản chung, nợ chung: Không c .

3. Về án phí: Chị Nguy n Thị N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ th m, đ ợc khấu tr số tiền tạm ứng án phí đã n p là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00011857 ngày 20/3/2023 c a Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến X ơng. Chị N đã n p xong án phí.

. Về quyền kháng cáo: Chị N và anh Th v ng m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận đ ợc bản án ho c ngày bản án đ ợc niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ