vanban.org

Bản án 52/2023/DSST — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận mô ̣t phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thi ̣ TH đối với ông Nguyễn Văn P đối với số tiền 1.

Không chấp nhâ ̣n yêu cầu của bà Nguyễn Thi ̣ TH đối với số tiền 1.500.000.000 đồng. Ghi nhâ ̣n bà Nguyễn Thi ̣ TH không yêu cầu tính lãi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận mô ̣t phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thi ̣ TH đối với ông Nguyễn Văn P đối với số tiền 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2023/DSST
Ngày 20-6-2023
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU,

TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hạ;

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Mai Văn Tự;

2. Bà Quách Thi ̣ Yến Linh.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thi ̣ Tuyết Mai, thư ký Tòa án nhân dân huyện Dương Minh Châu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thi ̣ Xuân Hà, Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 159/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2023/QĐXX ngày 26 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị TH, sinh năm 1972; nơi cư trú: ấp PL A, xã PM, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

Ngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền của bà TH:

Ông Phan BN, sinh năm 1988; nơi cư trú: Tổ 5 ấp 3 xa VL A, huyê ̣̃

n BC, thành phố Hồ Chi Minh; có

́ mặt.

Ông Nguyễn MS, sinh năm 1988; nơi cư trú: Tổ dân phố 5, thi ̣ trấn ET, huyê ̣n CJ, tinh Đẳ

́k Nông; có mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1969; nơi cư trú: Số 09, ấp PL A, xã PM, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

NHẬN THẤY:

Ngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền của bà TH, ông Phan BN trình bày:

Bà TH có cho ông P vay tiền cụ thể như sau:

+ Ngày 13-5-2021: 300.000.000 đồng.

+ Ngày 22-5-2021: 50.000.000 đồng.

+ Ngày 17-5-2021: 150.00.000 đồng.

+ Ngày 28-5-2021: 200.000.000 đồng.

+ Ngày 30-8/2021: 200.000.000 đồng.

+ Ngày 22-6-2021: 500.000.000 đồng.

+ Ngày 25-6-2021: 100.000.000 đồng.

+ Ngày 29-6-2021: 70.000.000 đồng.

Tổng cô ̣ng 08 lần vay là 1.570.000.000 đồng.

Các khoản tiền bà TH cho ông P vay đều không có lãi. Bà TH không nhớ thờ i ha ̣n trả của từ ng khoản tiền. Tuy nhiên trong năm 2021 bà TH có đòi tiền, hai bên có nói khi nào ông P có tiền thi trà ̉ sớ m cho bà nhưng ông P đến nay vẫn chưa trả cho bà TH khoản tiền gốc, lãi nào.

- Ta ̣i giấy nợ vay 70.000.000 đồng ngày 29-6-2021 bà TH có viết dòng chữ “anh trả 70 triê ̣u lãi anh P chưa trả 4.000.000 đồng”; lý do bà TH nghi ̃ ông P se trã ̉ số tiền này, nhưng viết xong thi sau đò

́ vẫn không thấy ông P trả tiền cho bà. Vi vâ ̣̀ y số tiền này ông P chưa trả tiền cho bà TH.

Vào ngày 13-3-2023, bà TH và ông P làm giấy chốt nợ. Giấy chốt nợ là giấy tái xác nhâ ̣n khoản nợ bà TH cho ông P vay ngày 13-2-2022 vớ i số tiền 1.430.000.000 đồng và khoản nợ cũ trong năm 2021 là 1.570.000.000 đồng, vi vâ ̣̀ y hai bên chốt thành mô ̣t giấy nợ là 3.000.000.000 đồng. Vi ̣ giấy chốt nợ tái xác nhâ ̣n nợ vay ngày 13-2-2022 nên ngày lâ ̣p giấy chốt nợ hai bên sử a la ̣i thành ngày 13-2-2022.

Số tiền 3.000.000.000 đồng này bà TH cho ông P vay không lãi, ông P he ̣n trả gốc 3.000.000.000 đồng vào ngày 10-9-2022 nhưng không trả.

Nay bà TH khở i kiê ̣n: Yêu cầu ông P trả cho bà TH số tiền gốc 3.000.000.000 (ba tỷ) đồng và yêu cầu tinh lá

̃i tinh theo quy đi ̣́

nh pháp luâ ̣t tinh tứ

̀ ngày 10-9-2022.

Ông Nguyễn Văn P trình bày:

Thừ a nhâ ̣n lờ i khai của ông Nguyên về viê ̣c ông có vay của bà TH tổng cô ̣ng 1.570.000.000 đồng vào các ngày 13-5-2021, ngày 22-5-2021, ngày 17-5-2021, ngày 28-5-2021, ngày 30-8-2021, ngày 22-6-2021, ngày 25-6-2021, ngày 29-6-2021 là đúng.

Tuy nhiên các khoản vay trên khi vay mứ c lãi đều là 3%/tháng. Các khoản vay đều thỏa thuâ ̣n thờ i ha ̣n trả như sau: Khoản vay cứ trả lãi theo thỏa thuâ ̣n, tiền gốc thi khi nà

̀o có tiền thi trà ̉, không có ha ̣n chế thờ i ha ̣n trả.

Sau khi vay ông đa trã ̉ gốc 70.000.000 đồng vay ngày 29-6-2021. Bà TH có xác nhâ ̣n “anh trả 70 triê ̣u lãi anh P chưa trả 4.000.000 đồng” ta ̣i giấy nợ.

Vi vâ ̣̀ y ông chi cỏ ̀n nợ gốc 1.500.000.000 đồng.

Về giấy chốt nợ: Giấy này ông và bà TH chốt nợ ta ̣i Tòa án khi vu ̣ án đang giải quyết theo thủ tu ̣c hòa giải đối thoa ̣i vào ngày 13-3-2023.

Nguyên nhân hai bên chốt nợ 3.000.000.000 đồng: Do thờ i điểm đó ông không nhớ rõ nợ bà TH bao nhiêu tiền, bà TH nói hai bên chốt nợ 3.000.000.000 đồng thi bà ̀ TH se không tĩ

́nh lãi nữa và ha ̣n đến tháng 3-2024 mớ i trả nên ông đồng ý. Tuy nhiên sau đó về tính toán la ̣i thi ông thầ

́y không đúng vì đã trả gốc, lãi cho bà TH nhiều rồi. Ngày chốt nợ 13-3-2023 ông không có nhâ ̣n thêm từ bà TH số tiền 1.430.000.000 đồng. Ông không có chứ ng cứ viê ̣c trả lãi nên không có yêu cầu tinh la ̣́

i lãi.

Nay ông thừ a nhâ ̣n vay của bà TH số tiền gốc tổng cô ̣ng 1.570.000.000 đồng, đa trã ̉ gốc 70.000.000 đồng đồng; do đó ông đồng ý trả cho bà TH số tiền gốc còn la ̣i là 1.500.000.000 đồng.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Bà Tuyết đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Vân, ông Sơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt, không có lý do xem như từ bỏ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét vắng mặt đương sự đúng theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử :

Chấp nhâ ̣n mô ̣t phần yêu cầu khởi kiện của bà Hồng đối với ông P.

Buộc ông P có trách nhiệm trả cho bà Hồng số tiền nợ gốc 1.500.000.000 đồng.

Không chấp nhâ ̣n yêu cầu của bà Hồng đối với số tiền 1.500.000.000 đồng.

Ghi nhâ ̣n bà TH không yêu cầu tính lãi.

Về án phi: Đương sự́

chi ̣u theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, bà TH vắng mă ̣t, có ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền có mă ̣t. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về khoản nợ gốc 1.500.000.000 đồng:

Quá trình giải quyết vụ án, các bên đương sự thống nhất ông P có vay và còn nợ bà TH các khoản vay cu ̣ thể:

+ Ngày 13-5-2021: 300.000.000 đồng.

+ Ngày 22-5-2021: 50.000.000 đồng.

+ Ngày 17-5-2021: 150.00.000 đồng.

+ Ngày 28-5-2021: 200.000.000 đồng.

+ Ngày 30-8/2021: 200.000.000 đồng.

+ Ngày 22-6-2021: 500.000.000 đồng.

+ Ngày 25-6-2021: 100.000.000 đồng.

Tổng cô ̣ng 1.500.000.000 đồng. Ông P đồng ý trả số tiền này cho bà TH, Hô ̣i đồng xét xử ghi nhâ ̣n.

Về khoản nợ gốc 70.000.000 đồng vay ngày 29-6-2021:

Hai bên đương sự cùng thống nhất ông P có vay 70.000.000 đồng vay ngày 29-6-2021, cùng thừ a nhâ ̣n ta ̣i giấy nợ bà TH có ghi dòng chữ “anh trả 70 triê ̣u lãi anh P chưa trả 4.000.000 đồng”.

Ông P cho rằng ông đa trã ̉ nợ nên bà TH đa xã ́c nhâ ̣n viê ̣c ông trả nợ, nhưng ngườ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp của bà TH cho rằng bà TH ghi dòng chữ trên là do nghi ông P sẽ

trã ̉ tiền nên xác nhâ ̣n nô ̣i dung trên, còn thực tế ông P không trả tiền.

Thấy rằng, ta ̣i giấy nợ ngày 29-6-2021 bà TH đa tự̃ viết xác nhâ ̣n nô ̣i dung “anh trả 70 triê ̣u lãi anh P chưa trả 4.000.000 đồng”, không bi ̣ ai ép buô ̣c, lừ a dối, là tự thừ a nhâ ̣n ông P đa trã ̉ số tiền 70.000.000 đồng. Nay bà TH cho rằng ông P chưa trả số tiền nợ 70.000.000 đồng nhưng không cung cấp được chứ ng cứ chứ ng minh nên không có căn cứ chấp nhâ ̣n.

Về giấy chốt nợ 3.000.000 đồng:

Ta ̣i phiên tòa các đương sự đều thừ a nhâ ̣n giấy chốt nợ lâ ̣p ngày 13-3-2023, sau đó được sử a la ̣i thành ngày 13-3-2022. Các bên cũng thừ a nhâ ̣n ông P, bà TH chốt nợ ngày 13-3-2023, trong đó bao gồm nợ cũ vay ngày 13-5-2021, ngày 22-5-2021, ngày 17-5-2021, ngày 28-5-2021, ngày 30-8/2021, ngày 22-6-2021, ngày 25-6-2021, ngày 29-6-2021, tổng cô ̣ng 1.570.000.000 đồng nêu trên.

Về số tiền 1.430.000.000 đồng phát sinh thêm ta ̣i giấy chốt nợ: Ông BN cho rằng đây là tiền bà TH cho ông P vay vào ngày 13-3-2022, vay không có giấy nợ, đến ngày 13-3-2023 thi hai bên mờ

́ i lâ ̣p giấy chốt nợ tái xác nhâ ̣n la ̣i khoản nợ này, nhưng ông P không thừ a nhâ ̣n.

Thấy rằng, ta ̣i bản tự khai và biên bản lấy lờ i khai ngày 14-4-2023, bản thân bà TH đều thừ a nhâ ̣n ông P nợ bà tiền gốc là 1.570.000.000 đồng, số tiền 1.430.000.000 đồng là tiền lãi nên nợ chốt tổng cô ̣ng thành 3.000.000 đồng. Ngày 13-3-2023 bà TH không giao cho ông P số tiền 1.430.000.000 đồng.

Bên ca ̣nh đó, ta ̣i đơn khở i kiê ̣n ban đầu của bà TH, bà TH xác đi ̣nh ông P vay bà 08 lần vớ i tổng số tiền 1.570.000.000 đồng, yêu cầu ông P trả 1.570.000.000 đồng, không đề câ ̣p đến số tiền 1.430.000.000 đồng. Hơn nữa, trong năm 2021 bà TH cho ông P vay 08 lần đều có giấy nợ từ ng lần vay, mỗi lần vay ông P đều vi pha ̣m thờ i ha ̣n trả nợ, nhưng ngày 13-3-2022 bà TH cho ông P vay 1.430.000.000 đồng nhưng la ̣i không làm giấy nợ, là không phù hợp

Như vâ ̣y, số tiền 1.430.000.000 đồng bà TH cho ông P vay ngày 13-3-2023 như ông Nguyên trinh bà

̀y là không có thâ ̣t. Do đó không có căn cứ chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của bà TH về số tiền 1.430.000.000 đồng.

Ta ̣i phiên tòa, ngườ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp của bà TH không yêu cầu tinh lá

̃i, ông P đồng ý, do đó Hô ̣i đồng xét xử ghi nhâ ̣n.

Từ những phân tich trên, chấ

́p nhâ ̣n mô ̣t phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thi ̣ TH, đề nghi ̣ của Kiểm sát viên là có căn cứ .

Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016:

Bà TH phải chịu án phí đối với yêu cầu của bà không được Tòa án chấp nhận 1.500.000.000 đồng:

36.000.000 đồng + (3% x (1.500.000.000 đồng - 800.000.000 đồng)) = 57.000.000 đồng.

Ông P phải chịu án phí đối với yêu cầu của bà TH được Tòa án chấp nhận 1.500.000.000 đồng:

36.000.000 đồng + (3% x (1.500.000.000 đồng - 800.000.000 đồng)) = 57.000.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 463, 465, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Điều 147; 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận mô ̣t phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thi ̣ TH đối với ông Nguyễn Văn P đối với số tiền 1.500.000.000 đồng.

Không chấp nhâ ̣n yêu cầu của bà Nguyễn Thi ̣ TH đối với số tiền 1.500.000.000 đồng.

Ghi nhâ ̣n bà Nguyễn Thi ̣ TH không yêu cầu tính lãi.

1.1. Buộc ông Nguyễn Văn P có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thi ̣ TH số tiền nợ gốc 1.500.000.000 (Một tỷ năm trăm năm triê ̣u) đồng.

1.2. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

2.1. Bà Nguyễn Thị TH phải chịu 57.000.000 đồng, được khấu trừ vào 46.000.000 đồng số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0013234 ngày 30 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Bà Nguyễn Thị TH còn phải nộp 11.000.000 đồng.

2.2. Ông Nguyễn Văn P phải chịu 57.000.000 (Năm mươi bảy triê ̣u) đồng.

3. Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mă ̣t được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4. “Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ