vanban.org

Bản án 52/2022/HNGĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Minh T. Về hôn nhân: Chị Lê Minh T được ly hôn với anh Nguyễn Phước T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 25 – 5 – 2022
V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình
ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Trung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Hoàng.

2. Ông Lê Văn Đoàn.

- T ký phiên tòa: Bà Huỳnh Anh Thư là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 25 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 72/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Minh T, sinh ngày 12/4/2002.

Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã M, huyện C, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Phước T, sinh năm 1996.

Địa chỉ cư trú: Số X, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đ.

Chị Lê Minh T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Phước T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lê Minh T trình bày:

Về hôn nhân: Chị Lê Minh T và anh Nguyễn Phước T xác lập quan hệ hôn nhân năm 2018 và có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đ vào ngày 27/8/2020. Hôn nhân giữa chị T và anh T được xây dựng trên cơ sở tự tìm hiểu và kết hôn.

Trong khoảng thời gian sống chung, vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng ý kiến, cải vả. Anh T không quan tâm chăm sóc vợ con và gia đình, tính tình không còn hòa hợp nhau, chị T có nhiều lần khuyên ngăn nhưng không được. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, chị T và anh T bắt đầu sống ly thân từ đầu năm 2021 đến nay. Khoảng thời gian sống ly thân chị T và anh T có hàn gắn tình cảm nhưng không thành.

Chị Lê Minh T yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Phước T.

Về con chung: Chị T và anh T có 01 con chung tên Nguyễn Lê Phương N, sinh ngày 19/7/2019 (Hiện đang sống chung với chị T). Chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu anh Nguyễn Phước T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Nguyễn Phước T không có Văn bản ghi ý kiến gửi cho Tòa án.

Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án gồm:

- Đơn khởi kiện (Bản chính); Giấy chứng minh nhân dân của chị Lê Minh T (Bản photo); Sổ hộ khẩu (Bản sao chứng thực); Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính); Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Lê Phương N (Bản sao); Đơn xin xác nhận nơi cư trú của người bị kiện (Bản chính); Bản khai của chị Lê Minh T ngày 07/4/2022 (Bản chính), Đơn xin xét xử vắng mặt (Bản chính).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi Nên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của chị Lê Minh T và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp là “V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn anh Nguyễn Phước T cư trú tại số X, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, chị Lê Minh T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Phước T được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị T, anh T theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Lê Minh T yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Phước T.

Xét thấy, chị T và anh T xác lập quan hệ hôn nhân năm 2018, có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đ vào ngày 27/8/2020, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.

Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, Tờng xuyên cãi nhau, không hòa hợp trong cuộc sống. Anh T không quan tâm chăm sóc vợ con và gia đình, tính tình không còn hợp nhau, chị T có nhiều lần khuyên ngăn nhưng không được. Ngoài ra, anh, chị không còn sống chung từ đầu năm 2021 đến nay, khoảng thời gian sống ly thân anh, chị có hàn gắn tình cảm với nhau nhưng không thành. Hơn nữa, chị T xác định, chị T và anh T không còn Thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, không tạo điều kiện để cho nhau phát triển về mọi mặt.

Như vậy, có cơ sở xác định hôn nhân giữa chị T và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, chị Lê Minh T yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Phước T là phù hợp theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

Về con chung: Chị Lê Minh T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Lê Phương N, sinh ngày 19/7/2019, không yêu cầu anh Nguyễn Phước T cấp dưỡng cho con.

Xét thấy, hiện nay chị T đang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Lê Phương N. Ngoài ra, chị T xác định hiện nay có việc làm ổn định, có thu nhập đảm bảo cho việc nuôi con. Do đó, để tránh việc thay đổi môi trường sống, để đảm bảo cho cháu N phát triển toàn diện cả vật chất lẫn tinh thần cần giao cháu Nguyễn Lê Phương N cho chị T nuôi dưỡng. Vì vậy, chị T yêu cầu nuôi con chung tên Nguyễn Lê Phương N là có căn cứ chấp nhận.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Lê Minh T không yêu cầu anh Nguyễn Phước T cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Minh T xác định là không có, không yêu cầu giải quyết. Anh T không có văn bản ghi ý kiến gửi cho Tòa án nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Minh T phải chịu án phí về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Minh T.

- Về hôn nhân: Chị Lê Minh T được ly hôn với anh Nguyễn Phước T.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lê Phương N, sinh ngày 19/7/2019 cho chị Lê Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Phước T không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị T không yêu cầu.

Chị T và anh T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về án phí: Chị Lê Minh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0001471 ngày 07/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Chị Lê Minh T đã nộp xong tiền án phí hôn nhân và gia đình.

Anh Nguyễn Phước T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ