vanban.org

Bản án 52/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị C đối với ông Nguyễn Văn T về việc “ly hôn”.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị C được ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Về con chung: Không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị C - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị C đối với ông Nguyễn Văn T về việc “ly hôn”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 26-9-2022
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Thùy Linh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thu Thu.

2. Bà Nguyễn Thị Lệ Mỹ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Yến – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 382/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2022 về việc “ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1982; HKTT: Ấp TT, xã TA, huyện DT, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1987; HKTT: Ấp TT, xã TA, huyện DT, tỉnh Bình Dương.

Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn đề ngày 29/7/2022, quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn (bà C) trình bày:

Bà C và ông T là vợ chồng chung sống với nhau từ năm 2018, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TA, huyện DT, tỉnh Bình Dương ngày 11/7/2018.

Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường bất đồng quan điểm sống, thường hay cải vã nhau, cuộc sống hôn nhân không còn tình cảm, không có hạnh phúc. Vì vậy, bà C làm đơn xin ly hôn với ông T.

- Về hôn nhân: Bà C yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

- Về con chung: tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, bà C không có ý kiến gì khác.

* Theo biên bản lấy lời khai ngày 24/8/2022, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa bị đơn (ông T) trình bày:

Ông T thống nhất với lời trình bày của bà C về quá trình chung sống, đăng ký kết hôn và con chung.

- Về hôn nhân: Trước yêu cầu xin ly hôn của bà C, ông T không đồng ý ly hôn.

- Con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, ông T có ý kiến là đồng ý ly hôn.

Ngoài ra, ông T không có ý kiến gì khác.

* Đại di n Vi n ki m sát phát bi u tại phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng đầy đủ, đúng trình tự thủ tục, người tham gia tố tụng đúng thành phần. Phiên tòa được tiến hành đúng trình tự. Nguyên đơn, bị đơn đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Các tài liệu, chứng cứ được Hội đồng xét xử làm rõ tại phiên tòa cho thấy nguyên đơn yêu cầu ly hôn là có cơ sở chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bà Lê Thị C khởi kiện ông Nguyễn Văn T về việc ly hôn. Ông T có nơi cư trú tại ấp TT, xã TA, huyện DT, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà C có đơn yêu cầu giải quyết xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà C theo Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn (bà C)

Về quan hệ hôn nhân: Bà C và ông T chung sống với nhau từ năm 2018, hôn nhân tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TA, huyện DT, tỉnh Bình Dương ngày 11/7/2018. Do đó đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Về mâu thuẫn hôn nhân: Bà C cho rằng bà và ông T thường bất đồng quan điểm sống, hay cãi vã nhau, cuộc sống hôn nhân không còn tình cảm, không có hạnh phúc. Vì vậy, bà C làm đơn xin ly hôn với ông T. Trước yêu cầu xin ly hôn của bà C thì ông T đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững, thế nhưng cuộc sống vợ chồng giữa bà C và ông T không đạt được những điều đó. Giữa bà C và ông T không còn tình cảm, chung sống không còn hạnh phúc, mâu thuẫn xảy ra đã lâu nhưng bà C, ông T không hàn gắn được. Bà C yêu cầu ly hôn và ông T đồng ý ly hôn nên ghi nhận.

Về con chung: tự khai không có nên không xem xét.

Tài sản chung, nợ chung: Bà C không yêu cầu nên không xem xét.

Xét ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng là phù hợp nên chấp nhận.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà C phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị C đối với ông Nguyễn Văn T về việc “ly hôn”.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị C được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

2. Về con chung: Không xem xét.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Án phí: Bà Lê Thị C chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà C đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0010795 ngày 29 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật./.

Cỡ chữ