vanban.org

Bản án 52/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 07/04/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Quốc H và chị Nguyễn Nikki Ng được ly hôn.

Về con chung: Anh Đỗ Quốc H và chị Nguyễn Nikki Ng không có con chung, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung: Anh Đỗ Quốc H và chị Nguyễn Nikki Ng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Quốc H và Nguyễn Nikki Ng ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Quốc H và chị Nguyễn Nikki Ng được ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 07-4-2022
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thúy Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Vũ Thị Minh Nguyệt

Ông Nguyễn Thanh Hải

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Trang –Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Huệ - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 84/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 18/2022/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Quốc H, sinh năm 1965; nơi cư trú: Số 7/34 Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Nikki Ng, sinh năm 1966, nơi cư trú: 388 ADAMS ST, DORCHESTER, MA 02122, Hoa Kỳ, số hộ chiếu: xxxxxxxxx do cơ quan có thẩm quyền Hoa Kỳ cấp ngày 19/4/2007; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn xin ly hôn và bản tự khai của anh Đỗ Quốc H: Anh H và chị Nguyễn Nikki Ng lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 22 tháng 02 năm 2008 tại UBND thành phố Hải Phòng. Số Giấy chứng nhận kết hôn số 67 Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cấp.

Sau khi kết hôn thì chị Nguyễn Nikki Ng về Hoa Kỳ sinh sống, nH do bất đồng về cách sống, khoảng cách xa về địa lý, thời gian khác nhau, phong tục, tập quán khác nhau nên giữa anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn. Từ năm 2010, anh H và chị Nguyễn Nikki Ng mất hoàn toàn liên lạc với nhau. Hiện nay, anh H và chị Nguyễn Nikki Ng mỗi người đều có cuộc sống ổn định riêng, tình cảm giữa hai vợ chồng không còn, nên anh Đỗ Quốc H đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Nikki Ng.

Về con chung: Anh H và chị Nguyễn Nikki Ng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và công nỡ: Anh H và chị Nguyễn Nikki Ng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đối với kết quả ủy thác cho chị Nguyễn Nikki Ng:

Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đã tiến hành ủy thác tư pháp thông qua Bộ Tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để tống đạt thông báo thụ lý vụ án và nội dung câu hỏi yêu cầu chị Nguyễn Nikki Ng trả lời để cung cấp thông tin cho Tòa án có căn cứ giải quyết vụ án. Ngày 08 tháng 02 năm 2022, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng nhận được Công văn số 126/BTP-PLQT ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tư pháp về việc đã chuyển hồ sơ ủy thác tư pháp tống đạt giấy tờ cho bị đơn là chị Nguyễn Nikki Ng. Theo đó, Cơ quan có thẩm quyền của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ không thực hiện được ủy thác tư pháp do: Không có người nhận tại địa chỉ được yêu cầu.

Tại phiên tòa, nguyên đơn anh Đỗ Quốc H vắng mặt nH có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn chị Nguyễn Nikki Ng đã được tống đạt hợp lệ nH vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của đương sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn chị Nguyễn Nikki Ng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai. Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Mâu thuẫn giữa chị Anh Đỗ Quốc H và chị Nguyễn Nikki Ng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị không có khả năng đoàn tụ nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ng. Về con chung: Anh chị không có con chung, không yêu cầu nên không cần xem xét. Về tài sản chung: Anh H không yêu cầu nên không cần xem xét. Anh H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, xét thấy:

- Về tố tụng:

Về thẩm quyền: Anh Đỗ Quốc H làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết việc ly hôn với chị Nguyễn Nikki Ng. Chị Nguyễn Nikki Ng hiện đang ở Hoa Kỳ. Theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 469, Điều 470 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Chị Vũ Thị Nguyệt vắng mặt tại phiên tòa nH có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh KIM YOUNG WON đã được triệu tập hợp lệ nH vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Quốc H và chị Nguyễn Nikki Ng kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ngày 22 tháng 02 năm 2008. Số Giấy chứng nhận kết hôn số 67 Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cấp. Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Anh Đỗ Quốc H khai nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh và chị Nguyễn Nikki Ng do sau khi kết hôn thì chị Nguyễn Nikki Ng về Hoa Kỳ sinh sống, nH do bất đồng về cách sống, khoảng cách xa về địa lý, thời gian khác nhau, phong tục, tập quán khác nhau nên giữa anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn. Từ năm 2010, anh H và chị Nguyễn Nikki Ng mất hoàn toàn liên lạc với nhau. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn không thể hàn gắn, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, vợ chồng mỗi người một nơi. Như vậy, yêu cầu xin ly hôn của anh Đỗ Quốc H là chính đáng, cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đỗ Quốc H.

Về con chung và tài sản chung: Anh Đỗ Quốc H và chị Nguyễn Nikki Ng không có con chung hay tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Đỗ Quốc H là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về phí ủy thác tư pháp: Anh Đỗ Quốc H phải chịu phí ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 iều 35, điểm c khoản 1 Điều 40, khoản 4 iều 147, khoản 2 iều 207, iều 266, khoản 1 iều 273, điểm d khoản 1 iều 469, khoản 4, điểm b khoản 3 Điều 477, khoản 2 iều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Quốc H và chị Nguyễn Nikki Ng được ly hôn.

2. Về con chung: Anh Đỗ Quốc H và chị Nguyễn Nikki Ng không có con chung, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về tài sản chung: Anh Đỗ Quốc H và chị Nguyễn Nikki Ng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đỗ Quốc H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0018939 ngày 08 tháng 6 năm 2021 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Đỗ Quốc H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về phí ủy thác tư pháp: Anh Đỗ Quốc H phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) phí ủy thác tư pháp để tống đạt Văn bản tố tụng của tòa án cho chị Nguyễn Nikki Ng. Anh Đỗ Quốc H được trừ số tiền tạm ứng lệ phí 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số 0018950 ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Đỗ Quốc H đã nộp đủ tiền phí ủy thác tư pháp.

Anh Đỗ Quốc H còn phải nộp chi phí ủy thác tư pháp để tống đạt bản án cho chị Nguyễn Nikki Ng.

6. Về quyền kháng cáo đối với bản án:

Anh Đỗ Quốc H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Chị Nguyễn Nikki Ng được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết.

7. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ